Việc làm trong phát triển kinh tế biển Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
Chủ nhiệm:
ThS. Nguyễn Thị Hoàng Nguyên
Năm đăng ký:
2020
Năm nghiệm thu:
2021
Tóm tắt:
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế biển hay kinh tế đại dương đóng vai trò là xu thế chung và là sự lựa chọn chiến lược của các cường quốc trên thế giới nhằm mang lại những lợi ích kinh tế to lớn. Đối với Việt Nam – một quốc gia biển, các ngành kinh tế biển đem lại nhiều cơ hội và động lực phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển kinh tế biển nước ta đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng như khai thác tài nguyên bừa bãi, ô nhiễm môi trường biển, biến đổi khí hậu và năng lực quản lý hạn chế. Nhận thức rõ tầm quan trọng này, Nghị quyết số 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII đã đặt ra mục tiêu đưa nước ta trở thành quốc gia biển mạnh vào năm 2030. Dù vậy, nguồn nhân lực và đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ về biển hiện vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về cả số lượng, chất lượng và cơ cấu; việc làm trong ngành còn mang tính bấp bênh, thu nhập thấp và chịu ảnh hưởng lớn từ thiên tai. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp tạo việc làm ổn định, nâng cao năng suất và chất lượng việc làm gắn với an sinh xã hội và bảo vệ môi trường biển bền vững là hết sức cần thiết và có tính cấp bách cao.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Nghiên cứu lý luận và dự báo nhu cầu việc làm trong phát triển kinh tế biển ở Việt Nam nhằm đề xuất giải pháp chính sách việc làm trong phát triển kinh tế biển Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo việc làm trong phát triển kinh tế biển;
- Phân tích thực trạng việc làm trong phát triển kinh tế biển ở Việt Nam hiện nay;
- Dự báo nhu cầu và xu hướng việc làm trong phát triển kinh tế biển Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Đề xuất giải pháp tạo việc làm và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế biển Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, báo cáo tổng hợp gồm các nội dung sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm trong phát triển kinh tế biển;
Chương 2: Thực trạng việc làm trong phát triển kinh tế biển Việt Nam giai đoạn 2015-2020;
Chương 3: Giải pháp tạo việc làm và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế biển Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
4. Nội dung chính từng chương của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm trong phát triển kinh tế biển. Nội dung chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận cơ bản về phát triển kinh tế biển và việc làm trong phát triển kinh tế biển. Kinh tế biển được tiếp cận theo nghĩa rộng, bao gồm toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển (kinh tế thuần biển) và các hoạt động trên đất liền nhưng trực tiếp liên quan đến khai thác biển (kinh tế ven biển và kinh tế đảo). Đi sâu vào vấn đề lao động, đề tài phân tích khái niệm việc làm, việc làm thỏa đáng theo 10 tiêu chí của ILO và xác định việc làm trong kinh tế biển thuộc 6 ngành ưu tiên của Nghị quyết 36-NQ/TW. Khung phân tích được thiết lập để đánh giá cả về số lượng lẫn chất lượng việc làm (quan hệ lao động, tiền lương, điều kiện làm việc, đào tạo kỹ năng) dưới tác động của các yếu tố khách quan (điều kiện tự nhiên, khoa học công nghệ, ô nhiễm môi trường, an ninh quốc phòng, hội nhập quốc tế) và các yếu tố chủ quan (chính sách pháp luật, phát triển kinh tế - xã hội địa phương, kết cấu hạ tầng, trình độ người lao động).
Bên cạnh lý luận, chương 1 còn đúc kết cơ sở thực tiễn sinh động thông qua kinh nghiệm quốc tế phong phú từ cả các quốc gia phát triển và đang phát triển. Đó là bài học của Nhật Bản trong việc kiểm soát chặt chẽ đầu vào, đầu ra và kỹ thuật để phát triển nghề cá xa bờ bền vững, giữ vững việc làm truyền thống; chiến lược bài bản nâng cao hạ tầng và phát triển kỹ năng nhân lực du lịch biển của Thái Lan; mô hình thu hút thanh niên thất nghiệp vào kinh tế biển xanh của Dự án BlueGeneration tại Châu Âu và chính sách xây dựng thị trường lao động có trách nhiệm của Na Uy; cùng với bài học xương máu về sự thất bại do hủy hoại sinh kế bản địa tại Cameroon và sự thành công nhờ dự án nuôi rong biển tạo việc làm cho phụ nữ tại Kenya. Tổng hợp các kinh nghiệm này mang lại bài học quý báu cho Việt Nam về việc hoàn thiện pháp luật, gắn kết phát triển dự án với bảo đảm sinh kế ven biển, ưu tiên đào tạo nhân lực kỹ năng cao, đa dạng hóa hình thức đào tạo và ứng dụng công nghệ số.
Chương 2: Thực trạng việc làm trong phát triển kinh tế biển Việt Nam giai đoạn 2015-2020. Chương này khái quát toàn diện bức tranh thực trạng thông qua hệ thống chính sách và các số liệu thống kê cụ thể. Trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay, Đảng và Nhà nước ban hành nhiều văn bản, quyết định quan trọng nhằm thúc đẩy ngành thủy sản, nuôi trồng, kinh tế biển gắn với mục tiêu tạo việc làm, chuyển đổi sinh kế và nâng cao thu nhập cho ngư dân. Đánh giá thực trạng giai đoạn 2015-2020 cho thấy kinh tế biển đóng góp đáng kể cho quốc gia, thu hút khoảng gần 5 triệu lao động tại 28 tỉnh, thành phố ven biển. Du lịch biển, đảo đóng góp khoảng 70% doanh thu ngành du lịch cả nước, tạo việc làm cho gần 2 triệu lao động. Khối vận tải biển và dịch vụ logistics cũng có tốc độ tăng trưởng cao, tạo việc làm ổn định cho lao động có kỹ năng. Mặc dù số lượng việc làm lớn nhưng chất lượng việc làm nhìn chung vẫn còn những hạn chế như tính mùa vụ cao, thu nhập biến động và tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn.
Để minh chứng sâu sắc hơn, chương 2 phân tích cụ thể qua các nghiên cứu trường hợp điển hình tại các địa phương. Tại Phú Quốc (Kiên Giang), việc làm phát triển mạnh trong ngành du lịch biển đảo và mô hình nuôi biển công nghiệp xa bờ của Công ty Trấn Phú. Tại Hải Phòng, hệ thống vận tải biển đóng vai trò vị trí chiến lược ở khu vực phía Bắc mang lại nhiều vị trí việc làm chính thức, yêu cầu chuyên môn kỹ thuật. Tại Nam Định, mô hình trang trại nuôi ngao ven biển của các hộ gia đình đại diện cho khu vực kinh tế phi chính thức, mang lại sinh kế tại chỗ cho người dân ven bờ. Tuy vậy, kết quả khảo sát từ các doanh nghiệp và cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp đều phản ánh một "nút thắt" lớn là sự khan hiếm lao động chất lượng cao; lao động ngành biển phần lớn thiếu cả kiến thức lẫn kỹ năng thực hành, chưa đáp ứng toàn diện được yêu cầu chuyển đổi công nghệ và hiện đại hóa ngành nghề của doanh nghiệp.
Chương 3: Giải pháp tạo việc làm và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế biển Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045. Trên cơ sở nhận diện rõ các cơ hội từ hội nhập, xu hướng kinh tế xanh và các thách thức từ biến đổi khí hậu, cạn kiệt nguồn lợi tự nhiên, chương cuối cùng tiến hành dự báo nhu cầu lao động và đề xuất giải pháp. Đề tài áp dụng phương pháp khoa học kết hợp giữa kết quả dự báo tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển ngành để ước lượng mô hình cầu lao động cho ngành kinh tế biển. Kết quả dự báo cung cấp số liệu cụ thể về nhu cầu số lượng và cơ cấu nhân lực trong các ngành kinh tế biển đến năm 2030 và tầm nhìn 2045, làm căn cứ thực tế để điều chỉnh các chính sách cung - cầu lao động trên thị trường.
Từ các kết quả phân tích và dự báo, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý chính sách đồng bộ chia làm hai nhóm chính. Nhóm giải pháp tổng thể tập trung vào việc quy hoạch, phát triển đồng bộ các ngành kinh tế biển chủ lực, xây dựng cơ sở hạ tầng ven biển để tạo ra các không gian kinh tế mạnh, thu hút đầu tư, từ đó mở rộng cơ hội việc làm thỏa đáng cho người dân. Nhóm giải pháp cụ thể đi sâu vào việc phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm bền vững bao gồm: hỗ trợ sinh kế và chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân ven bờ sang mô hình nuôi biển xa bờ công nghiệp; tăng cường liên kết ba bên giữa chính quyền - trường nghề - doanh nghiệp để đào tạo theo địa chỉ và nhu cầu thị trường; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong khai thác hàng hải, nuôi trồng thủy sản; và triển khai các chương trình truyền thông hướng nghiệp, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường biển cho thanh niên. Tất cả hướng đến mục tiêu phát triển hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia.
Thành viên đề tài:
ThS. Lê Thị Lương, Viện Khoa học Lao động và Xã hội ThS. Lưu Quang Tuấn, Viện Khoa học Lao động và Xã hội PGS.TS Mạc Văn Tiến, Viện Khoa học Giáo dục và Quản lý kinh tế PGS.TS Nguyễn Hữu Dũng, Hiệp hội Nuôi biển Việt Nam (VSA) ThS. Phạm Ngọc Toàn, Viện Khoa học Lao động và Xã hội ThS. Nguyễn Thành Tuân, Viện Khoa học Lao động và Xã hội ThS. Trần Thị Tuyết Mai, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch ThS. Ngô Thị Hồng Hà, Viện Khoa học Lao động và Xã hội ThS. Đỗ Thuỳ Trang, Viện Khoa học Lao động và X
Từ khóa:
Việc làm Phát triển kinh tế Kinh tế biển Việt Nam Giai đoạn 2021-2030 Năm 2045