Giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em ở Việt Nam
Chủ nhiệm:
ThS. Nguyễn Bao Cường
Năm đăng ký:
2021
Năm nghiệm thu:
2022
Tóm tắt:
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tại Việt Nam, lao động trẻ em (LĐTE) vẫn tồn tại khá phổ biến, đặc biệt là ở khu vực phi chính thức và trong các hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ tham gia vào chuỗi cung ứng. Theo số liệu điều tra năm 2018, cả nước có hơn 1 triệu em là LĐTE (chiếm 5,4% tổng số trẻ em từ 5–17 tuổi), trong đó có tới 50,4% đang phải làm những công việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm. Tình trạng này không chỉ gây ra những hậu quả nghiêm trọng, lâu dài đến sự phát triển thể chất, tâm lý, nhân cách của trẻ và cản trở quyền tiếp cận giáo dục (với hơn 48,6% LĐTE phải bỏ học hoặc không đi học), mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nguồn nhân lực tương lai. Trên phương diện quốc tế, việc xuất hiện LĐTE trong các chuỗi cung ứng đã khiến nhiều mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam bị đưa vào danh mục cảnh báo của Bộ Lao động Hoa Kỳ, tạo ra rào cản lớn cho quá trình hội nhập kinh tế và tự do hóa thương mại. Trong bối cảnh Việt Nam đã tham gia ký kết nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA) và cam kết thực hiện Mục tiêu phát triển bền vững (SDG 8.7) của Liên Hợp Quốc, việc đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm các giải pháp đồng bộ để phòng ngừa, giảm thiểu tiến tới xóa bỏ LĐTE là một nhiệm vụ cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em ở Việt Nam giai đoạn 2022 - 2025, góp phần thực hiện mục tiêu SDG 8.7: “Thực hiện kịp thời và hiệu quả các biện pháp để xóa bỏ lao động ép buộc, chấm dứt nạn buôn bán người và nô lệ hiện đại; ngăn chặn và xóa bỏ lao động trẻ em dưới mọi hình thức”.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em theo các mục tiêu SDG 8.7, các cam kết quốc tế có liên quan đến LĐTE;
- Đánh giá thực trạng lao động trẻ em và tình hình triển khai các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu LĐTE giai đoạn 2012-2021 (luật pháp chính sách, các chương trình, mô hình can thiệp,...);
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa, giảm thiểu LĐTE giai đoạn 2022-2025.
3. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, báo cáo tổng hợp bao gồm các nội dung sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
Chương 2: Tình hình và kết quả triển khai các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em giai đoạn 2012-2020.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em giai đoạn 2021 – 2025.
4. Nội dung chính của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
Nội dung chương này tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, tiêu chí định danh và đo lường LĐTE dựa trên sự giao thoa giữa luật pháp quốc tế và hệ thống pháp luật Việt Nam. Theo quy định thống kê, nhóm đối tượng trẻ em trong nghiên cứu được đồng nhất là người từ đủ 5 đến dưới 18 tuổi. Đề tài làm rõ sự phân cấp giữa ba khái niệm: "trẻ em làm việc" (tham gia bất kỳ hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ nào), "lao động trẻ em" (làm công việc bị cấm, có hại hoặc cản trở việc học tập) và "trẻ em làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm" (gây tổn hại trực tiếp đến thể chất và tinh thần). Khung đo lường thống kê được áp dụng thống nhất theo Giới hạn sản xuất của Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) nhằm đảm bảo tính đồng bộ quốc tế.
Bên cạnh đó, chương 1 cũng lý giải nội hàm của hoạt động phòng ngừa, giảm thiểu LĐTE là một chuỗi các giải pháp mang tính đa ngành, vĩ mô, tác động sâu sắc vào các yếu tố ảnh hưởng như nghèo đói, học vấn, nhận thức của cha mẹ, di cư và chuẩn mực văn hóa. Cuối cùng, thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về sửa đổi luật pháp, triển khai chương trình can thiệp, xây dựng cơ sở dữ liệu giám sát từ các quốc gia, đề tài đã đúc rút được những bài học kinh nghiệm có giá trị cho Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
Chương 2: Tình hình và kết quả triển khai các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em giai đoạn 2012-2020.
Chương này đi sâu phân tích và kiểm chứng thực tế công tác phòng ngừa, giảm thiểu LĐTE tại Việt Nam thông qua lát cắt lịch sử gần một thập kỷ. Về tình hình triển khai, Việt Nam đã đạt được những bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống luật pháp (tiêu biểu là Luật Trẻ em 2016, Bộ luật Lao động 2019), xây dựng được các cuộc điều tra quốc gia làm nền tảng cho cơ sở dữ liệu về LĐTE, đồng thời triển khai sâu rộng các chương trình hành động, mô hình can thiệp bảo vệ trẻ em và chủ động tham gia vào các sáng kiến quốc tế.
Nhờ các nỗ lực đồng bộ đó, kết quả thực tế ghi nhận xu hướng giảm mạnh mẽ cả về quy mô lẫn số lượng LĐTE, đồng thời giảm thiểu tỷ lệ trẻ em phải làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Dù vậy, chương 2 cũng thẳng thắn chỉ ra những tồn tại, hạn chế cốt lõi như: sự xuất hiện của LĐTE trong chuỗi cung ứng nông nghiệp và công nghiệp còn phức tạp; cơ chế phối hợp liên ngành giữa các bộ, ngành, địa phương còn lỏng lẻo, hiệu quả thấp; và năng lực, nhận thức của đội ngũ cán bộ ở cấp cơ sở (đặc biệt là cấp xã) vẫn còn nhiều khoảng trống cần khắc phục.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em giai đoạn 2021 – 2025.
Trên cơ sở phân tích bối cảnh quốc tế, xu hướng kinh tế trong nước và các dự báo về LĐTE, chương cuối của đề tài định hình các quan điểm chỉ đạo và xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn tiếp theo. Đề tài đã đề xuất nhóm giải pháp tích hợp xoay quanh 04 trụ cột cốt lõi đặt trong mối quan hệ hữu cơ, bao gồm:
Giải pháp về thể chế, chính sách: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện và đồng bộ hóa pháp luật nội địa phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và điều kiện thực tế khu vực phi chính thức.
Giải pháp về chương trình can thiệp và trợ giúp xã hội: Thiết kế các gói hỗ trợ giáo dục có điều kiện, đào tạo nghề và cải thiện sinh kế bền vững cho các hộ gia đình nghèo để tạo nguồn thu nhập thay thế lao động của trẻ em.
Giải pháp truyền thông, nâng cao năng lực và tăng cường vai trò doanh nghiệp: Đẩy mạnh giáo dục vận động xã hội thay đổi nhận thức của cha mẹ; đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ cán bộ bảo vệ trẻ em các cấp; đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng quy tắc ứng xử, kiểm soát chuỗi cung ứng không có LĐTE.
Giải pháp thông tin, cơ sở dữ liệu và hợp tác quốc tế: Duy trì, cập nhật hệ thống thông tin thống kê LĐTE đồng thời thắt chặt quan hệ đối tác toàn cầu (như Liên minh 8.7) để tối ưu hóa nguồn lực triển khai.
Để các giải pháp này đi vào thực tiễn hiệu quả, chương này cũng nhấn mạnh việc thiết lập các điều kiện thực hiện cụ thể, trong đó phân định rõ vai trò chủ trì quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội cũng như cơ chế phối hợp chặt chẽ, có trách nhiệm của các bộ, ngành và tổ chức chính trị - xã hội liên quan.
Thành viên đề tài:
ThS. Tống Thị Mai Hồng, Viện Khoa học Lao động và Xã hội TS. Trần Thị Hồng Liên, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) CN Cao Thị Thanh Thủy, Vụ Hợp tác quốc tế ThS. Nguyễn Thị Kim Hoa, Cục Trẻ em TS. Quách Thị Quế, Viện Khoa học Lao động và Xã hội ThS. Nguyễn Khắc Tuấn, Viện Khoa học Lao động và Xã hội ThS. Hoàng Thu Hằng, Viện Khoa học Lao động và Xã hội ThS. Nguyễn Thành Tuân, Viện Khoa học Lao động và Xã hội ThS. Hoàng Thị Thu Hải, Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh
Từ khóa:
Phòng ngừa Lao động Trẻ em Việt Nam