Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư tới lao động, việc làm trong ngành nông nghiệp
Chủ nhiệm:
Th.s. Nguyễn Huyền Lê
Năm đăng ký:
2018
Năm nghiệm thu:
2019
Tóm tắt:
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đang tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực trên toàn cầu nhờ các công nghệ đột phá như Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây và dữ liệu lớn. Sự hội tụ công nghệ này làm biến đổi sâu sắc ngành nông nghiệp từ phương thức thâm dụng lao động, phụ thuộc thiên nhiên sang mô hình “Nông nghiệp 4.0” – hàm số của nông nghiệp thông minh, công nghệ thông minh, thiết kế thông minh và doanh nghiệp thông minh. Quá trình này giải phóng người nông dân khỏi lối canh tác truyền thống, tối ưu hóa sản xuất và thúc đẩy tiếp thị kỹ thuật số, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức lớn về cấu trúc thị trường lao động. Sự xuất hiện của các hình thức việc làm phi tiêu chuẩn, xu hướng đơn giản hóa hoặc thu hẹp công việc theo nhu cầu do “đám mây con người” tạo ra, sự phân cực tiền lương và nguy cơ gia tăng bất bình đẳng đang thay đổi hoàn toàn khái niệm việc làm truyền thống. Trong bối cảnh các cường quốc trên thế giới đều nhanh chóng triển khai các chiến lược sản xuất và nông nghiệp tiên tiến, Việt Nam cần phải tìm lời giải cho việc điều chỉnh chính sách lao động, xác định các kỹ năng tương lai và hỗ trợ nhóm đối tượng nhạy cảm trước làn sóng công nghệ. Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư tới lao động, việc làm trong ngành nông nghiệp” là hết sức cần thiết nhằm tận dụng thời cơ và đề xuất các giải pháp chính sách thị trường lao động thích ứng hiệu quả.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chính sách thị trường lao động phù hợp do tác động của CMCN 4.0.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của CMCN 4.0 tới lao động, việc làm trong ngành nông nghiệp.
- Phân tích thực trạng và xác định tác động của CMCN 4.0 tới lao động, việc làm trong một số lĩnh vựctrong ngành nông nghiệp.
- Khuyến nghị các giải pháp chính sách phát triển thị trường lao động phù hợp với yêu cầu của CMCN 4.0 nhìn từ ngành nông nghiệp.
3. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Báo cáo tổng hợp của Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lao động, việc làm trong ngành nông nghiệp có ứng dụng công nghệ cao.
Chương 2. Đánh giá tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư tới lao động, việc làm trong ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam
Chương 3. Giải pháp chính sách về thị trường lao động hỗ trợ ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
4. Nội dung chính của đề tài
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lao động, việc làm trong ngành nông nghiệp có ứng dụng công nghệ cao.
Nội dung chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận cốt lõi về CMCN 4.0 và mô hình nông nghiệp hiện đại. CMCN 4.0 được định nghĩa là những thay đổi mang tính đột phá dựa trên nền tảng tích hợp hệ thống kết nối số hóa - vật lý - sinh học, với cốt lõi là trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data). Khi tích hợp vào ngành nông nghiệp, các công nghệ này định hình nên khái niệm “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” và tiến lên “Nông nghiệp 4.0” (hay Canh tác số hóa, Nông nghiệp thông minh). Điểm khác biệt căn bản là nông nghiệp công nghệ cao tập trung thay đổi phương thức sản xuất từ truyền thống sang hiện đại, trong khi nông nghiệp 4.0 tập trung thay đổi phương thức quản lý dựa trên thông tin số hóa và các quyết định tự động hóa không cần sự có mặt trực tiếp của con người.
Từ nền tảng đó, đề tài xây dựng khung phân tích tác động dựa trên hai xu hướng đối nghịch của công nghệ đối với thị trường lao động: hiệu ứng triệt tiêu (tự động hóa thay thế lao động gây mất việc làm) và hiệu ứng tư bản hóa (nhu cầu mới phát sinh tạo ra việc làm mới). Nông nghiệp 4.0 làm thay đổi bản chất của công việc, tổ chức lao động, môi trường làm việc thông qua việc điều khiển từ xa, đồng thời làm dịch chuyển cấu trúc từ thâm dụng lao động sang thâm dụng tri thức. Điều này đòi hỏi người lao động phải thay đổi cấu trúc kỹ năng, chuyển mạnh sang năng lực CNTT, học tập suốt đời và các kỹ năng mềm. Song song đó, quan hệ lao động có xu hướng chuyển dịch từ tập thể sang cá nhân, hợp đồng lao động biến đổi linh hoạt và hệ thống tiền lương phân cực rõ rệt giữa nhóm kỹ năng cao và kỹ năng thấp. Đề tài cũng đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ Liên minh Châu Âu (EU) trong việc tài trợ nâng cao kỹ năng số và xây dựng hạ tầng băng thông rộng; từ Israel về việc tối ưu hóa nhân lực qua công nghệ tưới tiêu, hệ thống kiến thức trực tuyến AKOL; và từ Nhật Bản, Hàn Quốc trong việc robot hóa sản xuất và ứng dụng hệ thống định vị, trang trại thông minh nhằm cắt giảm lao động trực tiếp nhưng tối đa hóa năng suất.
Chương 2. Đánh giá tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư tới lao động, việc làm trong ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam. Chương này đi sâu đánh giá thực trạng ngành nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2010-2018, chỉ ra rằng dù có sự tăng trưởng xuất khẩu vượt bậc nhưng mô hình phát triển chủ yếu vẫn theo chiều rộng, dựa vào các yếu tố đầu vào truyền thống và thâm dụng lao động. Việc số hóa và kết nối tạo ra các mô hình nông nghiệp thông minh còn rất ít; phần lớn nông dân vẫn đang mắc kẹt ở trình độ công nghệ 2.0 hoặc 3.0, quy trình số hóa diễn ra chậm. Qua kết quả khảo sát thực tế tại các mô hình đại diện gồm: lĩnh vực trồng trọt (nhà kính tự động Dalat Hasfarm), lĩnh vực chăn nuôi (trang trại bò sữa tự động hóa Vinamilk) và lĩnh vực thủy sản (chuỗi cung ứng và quản lý dữ liệu đám mây Minh Phú), đề tài đã phân tích rõ nét những chuyển biến sâu sắc.
Dưới tác động của công nghệ 4.0, phương thức sản xuất và tổ chức lao động tại các đơn vị này đã thay đổi căn bản sang quản lý số hóa, giám sát qua cảm biến và điều khiển từ xa. Sự thay đổi này kéo theo yêu cầu khắt khe về trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng lực công nghệ thông tin và tính kỷ luật của người lao động. Về mặt việc làm, công nghệ một mặt làm tinh giản tối đa các công việc thủ công lặp đi lặp lại (tiết kiệm lao động), mặt khác lại tạo ra các vị trí việc làm mới chuyên sâu về kỹ thuật vận hành và phân tích dữ liệu. Thu nhập và tiền lương của những người nắm giữ, vận hành công nghệ then chốt tăng lên rõ rệt, cải thiện điều kiện và môi trường làm việc an toàn hơn. Tuy nhiên, thực trạng cũng bộc lộ nhiều yếu tố cản trở như rào cản về tích tụ đất đai, khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi, hạ tầng kỹ thuật số ở nông thôn chưa đồng bộ và đặc biệt là sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực có kỹ năng số để vận hành nông nghiệp hiện đại.
Chương 3. Giải pháp chính sách về thị trường lao động hỗ trợ ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Trên cơ sở bối cảnh phát triển và các dự báo tác động đến năm 2025, chương này tập trung đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện về chính sách thị trường lao động để hỗ trợ ngành nông nghiệp công nghệ cao thích ứng với xu thế mới. Các đề xuất chính sách tập trung mạnh mẽ vào ba trục cốt lõi bao gồm: phát triển nguồn nhân lực và kỹ năng; giải quyết việc làm; và hoàn thiện các thiết chế thị trường. Cụ thể, Việt Nam cần đổi mới chiến lược đào tạo nghề, xây dựng các chương trình phát triển kỹ năng số, kỹ năng công nghệ cho nông dân và thúc đẩy tinh thần học tập suốt đời để họ sẵn sàng làm việc cùng máy móc thông minh. Chính sách việc làm cần linh hoạt hóa để bao phủ và bảo vệ các hình thức lao động mới (lao động tự do, việc làm qua mạng, việc làm phi tiêu chuẩn), đồng thời thiết lập hệ thống kết nối cung - cầu lao động hiện đại dựa trên công nghệ số.
Về mặt quan hệ lao động và tiền lương, pháp luật lao động cần bổ sung các quy định điều chỉnh phù hợp với sự thay đổi về nơi làm việc linh hoạt, thời giờ làm việc tiêu chuẩn và cơ chế thương lượng hợp đồng cá nhân đối với lao động kỹ thuật cao. Cuối cùng, đề tài khẳng định các giải pháp thị trường lao động phải được lồng ghép đồng bộ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác như: hoàn thiện Luật Đất đai để doanh nghiệp dễ tiếp cận đất sạch quy mô lớn, đơn giản hóa thủ tục tín dụng để khơi thông nguồn vốn ưu đãi, miễn giảm thuế đầu tư, và đảm bảo hoàn thiện cơ sở hạ tầng băng thông rộng tốc độ cao tại các vùng nông thôn, tạo nền tảng vững chắc cho sự vận hành của nền nông nghiệp 4.0.
Thành viên đề tài:
Th.s. Trần Thị Diệu, Viện Khoa học Lao động và Xã hội TS. Trương Thị Thu Trang, Viện chính sách và chiến lược PT NNNT Th.s. Dương Thị Hường, Viện Khoa học Lao động và Xã hội TS. Chử Thị Lân, Viện Khoa học Lao động và Xã hội Th.s. Trần Thị Hoan, Trung tâm Quốc gia về dịch vụ việc làm
Từ khóa:
Cách mạng công nghiệp Lao động Việc làm Ngành nông nghiệp
|
Tên file |
View |
|
CT2018- 01– 02
|
Đăng nhập để xem
|