Nghiên cứu giải pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho lao động trong khu vực phi chính thức ở Việt Nam

Chủ nhiệm: TS. Chử Thị Lân

Năm đăng ký: 0

Năm nghiệm thu: 2017

Tóm tắt:

1. Tính cấp thiết của đề tài

Vai trò kinh tế: Khu vực phi chính thức (PCT) tại Việt Nam thu hút một lực lượng lao động khổng lồ (hơn 18 triệu người), đóng vai trò quan trọng trong giải quyết việc làm và giảm nghèo.

Thực trạng đáng báo động: Điều kiện làm việc trong khu vực này rất tồi tệ; máy móc lạc hậu; môi trường ô nhiễm; người lao động (NLĐ) và chủ cơ sở thiếu kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ). Tỷ lệ tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN) có xu hướng gia tăng nhưng chưa được thống kê đầy đủ.

Khoảng trống pháp lý và quản lý: Luật ATVSLĐ 2015 đã mở rộng đối tượng sang khu vực không có quan hệ lao động, nhưng việc triển khai vào thực tế còn rất nhiều rào cản, thiếu các mô hình phòng ngừa hiệu quả và đặc thù cho khối PCT.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp và mô hình khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, giảm thiểu TNLĐ, BNN cho lao động trong khu vực phi chính thức tại Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phòng ngừa TNLĐ, BNN trong khu vực PCT.

Đánh giá thực trạng điều kiện lao động, công tác phòng ngừa và các yếu tố ảnh hưởng trong khu vực PCT tại Việt Nam.

Đề xuất các nhóm giải pháp và xây dựng các mô hình phòng ngừa phù hợp với đặc thù khu vực PCT.

3. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, nội dung chính của đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong khu vực phi chính thức.

Chương 2: Thực trạng công tác phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong khu vực phi chính thức và các yếu tố ảnh hưởng.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong khu vực phi chính thức.

4. Nội dung chính của đề tài

Chương 1: cơ sở lý luận và thực tiễn về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong khu vực phi chính thức

Nghiên cứu được khởi đầu bằng việc hệ thống hóa các khái niệm công cụ cốt lõi nhằm định hình khung lý thuyết vững chắc cho đề tài. Hệ thống cơ sở lý luận này tập trung làm rõ bản chất của “khu vực phi chính thức” và “lao động phi chính thức” tại Việt Nam, đồng thời phân tích sâu sắc nguyên tắc dự phòng chủ động trong công tác phòng ngừa tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN). Từ nền tảng lý luận đó, đề tài chỉ ra những đặc điểm đặc thù mang tính cố hữu của khối phi chính thức như quy mô sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ thô sơ, việc làm bấp bênh và sự hạn chế trong nhận thức pháp luật; đây chính là những rào cản tự nhiên tác động trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ). Để tìm kiếm những lối đi khả thi, nghiên cứu đã tổng hợp và đúc kết các bài học thực tiễn từ kinh nghiệm quốc tế, đặc biệt là các chương trình của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về việc áp dụng các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc chi phí thấp, dựa vào sự tham gia chủ động của cộng đồng như mô hình WISE hay WIND, làm cơ sở thực tiễn để soi chiếu vào bối cảnh Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng công tác phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong khu vực phi chính thức và các yếu tố ảnh hưởng

Bước sang phần đánh giá thực trạng, đề tài phác họa một bức tranh tổng quan về sự bùng nổ quy mô lao động phi chính thức tại Việt Nam, đặc biệt tập trung ở các ngành nghề có nguy cơ rủi ro cao như xây dựng tự do, cơ khí tiêu dùng, tái chế phế liệu và các làng nghề truyền thống. Đi sâu vào công tác huấn luyện ATVSLĐ, dù hành lang pháp lý đã được quy định trong Luật nhưng tỷ lệ người lao động trong khu vực này được tiếp cận đào tạo bài bản còn vô cùng thấp do những hạn chế về kinh phí và nguồn hỗ trợ từ ngân sách. Việc chuyển giao kỹ năng nghề nghiệp chủ yếu diễn ra theo phương thức "cầm tay chỉ việc" và tự truyền kinh nghiệm lẫn nhau, dẫn đến việc người lao động thường xuyên vận hành sai quy trình kỹ thuật. Song song đó, công tác kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc cũng rơi vào tình trạng đáng báo động khi việc nhận diện mối nguy chỉ dựa vào cảm quan trực tiếp; các biện pháp xử lý rủi ro hay việc trang bị, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) đa phần mang tính tạm thời, đối phó hoặc bị bỏ qua do áp lực tiến độ, dù số liệu khảo sát cho thấy những nhóm lao động từng được tập huấn có ý thức tự giác tuân thủ cao hơn rõ rệt. Sự thiếu hụt này càng trở nên nghiêm trọng khi hệ thống thanh tra chuyên ngành quá mỏng, hầu như chỉ bao phủ khối chính thức, còn hoạt động tự kiểm tra tại các cơ sở phi chính thức theo quy định pháp luật gần như bị bỏ ngỏ và được chính các chủ cơ sở tự đánh giá ở mức rất thấp.

Mổ xẻ nguyên nhân của thực trạng trên, đề tài chỉ ra một hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đa chiều từ chính sách, môi trường cho đến nhận thức con người. Về mặt chính sách, mặc dù Luật ATVSLĐ 2015 đã mở rộng phạm vi điều chỉnh sang khu vực không có quan hệ lao động, nhưng việc thực thi gặp rào cản lớn do thiếu văn bản hướng dẫn đặc thù và quy trình tiếp cận Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN còn rườm rà. Về môi trường làm việc, do đặc thù tận dụng không gian sinh hoạt hộ gia đình làm mặt bằng sản xuất nên đã gây ra tình trạng ô nhiễm kép cho cả người lao động lẫn cộng đồng, đi kèm với đó là thời giờ làm việc quá tải kéo dài gây mệt mỏi thể chất và hệ thống máy móc cũ kỹ, tự chế thiếu an toàn. Yếu tố then chốt cuối cùng nằm ở sự lệch lạc trong nhận thức, khi các chủ cơ sở vẫn chạy theo lợi nhuận ngắn hạn, coi chi phí an toàn là một khoản tiêu tốn tài chính, còn người lao động với trình độ học vấn thấp lại mang tâm lý chủ quan, cam chịu đánh đổi sức khỏe lấy thu nhập. Đánh giá một cách tổng thể, dù nước ta đã đạt được những bước tiến pháp lý đầu tiên và một số mô hình thí điểm có kết quả tích cực, nhưng tồn tại cốt lõi vẫn là hệ thống thông tin thống kê TNLĐ bị bỏ ngỏ, năng lực quản lý của chính quyền cấp cơ sở còn yếu và nguồn lực hỗ trợ chưa tương xứng với quy mô thực tế.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng phòng ngừa giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong khu vực phi chính thức

Để giải quyết triệt để các nút thắt đã nhận diện, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp và mô hình thực tiễn đặt trong bối cảnh phát triển mới của đất nước, hướng tới việc dịch chuyển mạnh mẽ từ "ứng phó thụ động" sang "chủ động dự phòng rủi ro từ sớm" theo chiến lược toàn cầu Vision Zero. Ở cấp độ vĩ mô, nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế được ưu tiên hàng đầu, tập trung vào việc đơn giản hóa các quy định hành chính cho khối hộ kinh doanh và thông thoáng cơ chế chi hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN. Kế tiếp là giải pháp thiết lập mạng lưới khai báo, thống kê TNLĐ xuyên suốt từ cấp xã, phường nhằm xây dựng kho dữ liệu chính xác phục vụ công tác điều hành. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh việc đổi mới toàn diện công tác tuyên truyền bằng cách ứng dụng công nghệ số và biên soạn tài liệu trực quan, kết hợp với việc tổ chức các lớp huấn luyện lưu động tại địa phương và lồng ghép kiểm tra ATVSLĐ vào các đợt kiểm tra liên ngành cấp cơ sở. Đồng thời, cần phát huy mạnh mẽ vai trò cầu nối của các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Nông dân, Liên minh Hợp tác xã trong việc giám sát, hỗ trợ hội viên thực hiện, từ đó từng bước hình thành văn hóa an toàn tự nguyện trong lao động sản xuất.

Bên cạnh các giải pháp vĩ mô, đóng góp mang tính thực tiễn cao nhất của đề tài là việc thiết kế các mô hình phòng ngừa cụ thể, dễ tiếp cận và có chi phí thấp phù hợp với đặc thù khu vực phi chính thức. Đối với các khu vực sản xuất đặc thù, đề tài đề xuất Mô hình phòng ngừa ATVSLĐ tại các làng nghề với cốt lõi là quy hoạch khu sản xuất tập trung hoặc xây dựng quy chế an toàn - môi trường xen cư, lấy chính quyền cấp xã làm nòng cốt phối hợp với Ban quản lý làng nghề để đi sâu kiểm tra, đôn đốc từng hộ gia đình. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, nghiên cứu đưa ra Mô hình hỗ trợ thực hành cải tiến điều kiện lao động chi phí thấp, ứng dụng các công cụ hành động của ILO như WISE, WIND và phương pháp dự báo nguy cơ qua hình ảnh KYT. Mô hình này đề cao vai trò của chuyên gia trong việc hướng dẫn ban đầu, nhưng nhân tố quyết định thành bại lại chính là sự chủ động của chủ cơ sở và người lao động trong việc cùng thảo luận, tìm ra các giải pháp cải tiến nhỏ, tốn ít chi phí nhưng mang lại hiệu quả bảo vệ sức khỏe và an toàn cao. Việc nhân rộng các mô hình dựa vào cộng đồng này, kết hợp với sự định hướng chính sách từ các bộ ngành, chính là chìa khóa then chốt để hướng tới mục tiêu việc làm an toàn và bền vững cho người lao động phi chính thức.

 

Thành viên đề tài:

Ths. Nguyễn Thị Ngân, Viện Khoa học Lao động và Xã hội Ths. Nguyễn Thanh Vân, Viện Khoa học Lao động và Xã hội Ths. Ngô Văn Nam, Viện Khoa học Lao động và Xã hội Ths. Phạm Thị Thúy, Cục An toàn lao động KS. Nguyễn Chí Nam, Cục An toàn lao động CN. Ninh Thu An, Viện Khoa học Lao động và Xã hội Lê Minh Khương, Vụ Kế hoạch-Tài chính.

Từ khóa: Tai nạn lao động Bệnh nghề nghiệp Khu vực phi chính thức Việt Nam Lao động

Tên file View
CT2017-02-05 Đăng nhập để xem
Giải pháp nâng cao hiệu quả tái hòa nhập thị trường lao động đối với lao động làm việc ở nước ngoài hết hạn hợp đồng về nước

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Tống Hải Nam

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2014

Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí phân loại và đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Lê Văn Thanh

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2012

Cơ sở lý luận và thực tiễn đào tạo nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực logistic

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp cơ sở

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Hằng

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2018

Đổi mới hoạt động đào tạo nhà giáo giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Thế Mạnh, Trường ĐHSPKTNĐ

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2019

Nghiên cứu các giải pháp hợp tác công tư có hiệu quả trong giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: Phan Sỹ Nghĩa

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2018

Nghiên cứu các vấn đề lao động xã hội trong quá trình tái cơ cấu nền kinh tế

Loại nhiệm vụ: Chương trình KHCN

Chủ nhiệm: ThS. Lưu Quang Tuấn

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2014

Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng mô hình đào tạo nghề nghiệp có hiệu quả đối với người khuyết tật

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: Th.s Nguyễn Quang Hưng

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2018

Xây dựng cơ chế điều phối hoạt động giữa các đối tác có liên quan trong giáo dục nghề nghiệp

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Vũ Xuân Hùng

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2019

Giải pháp sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Doãn Thị Mai Hương

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2018

Đánh giá 5 năm thực hiện Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Hoàng Kim Ngọc

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2014

Trang chủ    |    Sơ đồ Website    |    Liên hệ    |