Mối quan hệ giữa tiền lương và năng suất lao động ở Việt Nam

Chủ nhiệm: Ths. Phạm Minh Thu

Năm đăng ký: 2013

Năm nghiệm thu: 2014

Tóm tắt:

         1. Tính cấp thiết của đề tài

        Tiền lương/tiền công là giá cả của sức lao động, là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người chủ sử dụng lao động trả cho người lao động. Tiền lương một mặt là thu nhập của người lao động trong quá trình lao động mặt khác là chi phí đầu vào của quá trình sản xuất. Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

        Về bản chất, mối quan hệ giữa tiền lương và năng suất lao động là mối quan hệ giữa một bên là phần người lao động nhận được và một bên là phần người lao động sản xuất ra trong quá trình lao động. Về nguyên tắc, tiền lương được trả phụ thuộc vào kết quả đầu ra và gắn với năng suất của người lao động, tăng lương phải dựa trên tăng năng suất lao động. Tuy nhiên, tiền lương cũng cần đảm bảo đủ sống và kích thích tăng năng suất lao động; tiền lương phải được coi là sự đầu tư vào vốn con người, đầu tư cho phát triển, là yếu tố quyết định nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Cuối cùng tiền lương là kết quả thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ lao động.

        Việc phân tích tỷ trọng chi phí tiền lương cho người lao động trong tương quan với tổng giá trị gia tăng tạo ra có ý nghĩa trong việc đánh giá mức độ công bằng xã hội trong phân phối, đặc biệt có ý nghĩa trong việc phân tích chính sách tăng trưởng kinh tế có lợi cho người lao động hay không. Mối quan hệ giữa tiền lương và năng suất lao động chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó những yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất là trình độ công nghệ sản xuất và năng lực thỏa thuận của giới thợ và giới chủ.

        Tiền lương ở Việt Nam được đánh giá là khá thấp, tạo ưu thế cạnh tranh trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhưng cũng tạo nên nhiều vấn đề trong quan hệ lao động. Trong khi đó, năng suất lao động của Việt Nam cũng ở mức thấp so với các nước trong khu vực. Các câu hỏi đặt ra là có mối quan hệ như thế nào giữa “tiền lương thấp và năng suất thấp” ở Việt Nam. Trong thời kỳ 2006-2010, tốc độ tăng tiền lương thực tế ở Việt Nam đạt khoảng 12.6%/năm trong khi tốc độ tăng GDP/lao động chỉ đạt 4,8%/năm, cho thấy một xu hướng không “bình thường”.

        Vì vậy, đề tài nghiên cứu về “Mối quan hệ giữa tiền lương và năng suất lao động” là hết sức có ý nghĩa trong bối cảnh các chính sách hướng đến mục tiêu cải thiện năng suất lao động và cải thiện đời sống phúc lợi người lao động.

        2. Mục tiêu nghiên cứu

        Phân tích mối quan hệ giữa tiền lương với năng suất lao động tại Việt Nam trong giai đoạn đến 2012 và đưa ra những khuyến nghị về chính sách.

        3. Kết cấu của đề tài

        Ngoài phần mở đầu, báo cáo đề tài được kết cấu thành 3 chương:

        Chương I: Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa tiền lương và năng suất lao động.

        Chương II: Mối quan hệ giữa tiền lương với năng suất lao động ở Việt Nam 2006-2012.

        Chương III: Khuyến nghị về chính sách giai đoạn 2015-2020.

        4. Nội dung chính của đề tài

        4.1. Chương 1: Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa tiền lương và năng suất lao động

        Đề tài tập trung làm rõ bản chất và các yếu tố tác động đến tiền lương, năng suất lao động và mối quan hệ giữa hai biến số này. Tiền lương được xác định là giá cả sức lao động, hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, chịu tác động bởi cung - cầu lao động và sự can thiệp của Nhà nước qua chính sách lương tối thiểu. Năng suất lao động được định nghĩa là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, chịu ảnh hưởng bởi bốn nhóm yếu tố: tư liệu sản xuất (khoa học công nghệ), bản thân người lao động (kỹ năng, sức khỏe), tổ chức lao động và môi trường làm việc.

        Về mặt lý thuyết, đề tài luận giải mối quan hệ thuận chiều giữa tiền lương thực tế và năng suất lao động dựa trên:

        Lý thuyết cổ điển: Tiền lương được điều chỉnh linh hoạt theo quy luật cung cầu và năng suất biên của lao động.

        Lý thuyết tiền lương hiệu quả: Tiền lương cao kích thích nỗ lực lao động, giảm chi phí thay thế công nhân và ngăn ngừa rủi ro đạo đức.

        Mô hình khoảng cách tiền lương: Sử dụng hàm sản xuất CES để giải thích sự phân bổ năng suất lao động vào tiền lương và vốn thông qua hệ số co giãn thay thế.

        Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm quốc tế từ Singapore, Malaysia, Australia và Hà Lan. Bài học rút ra cho thấy năng suất lao động là yếu tố then chốt quyết định tiền lương trong dài hạn; tuy nhiên, sự gia tăng chi phí lao động vượt quá tốc độ tăng năng suất có thể làm giảm khả năng cạnh tranh quốc gia.

        4.2. Chương 2: Mối quan hệ giữa tiền lương và năng suất lao động ở Việt Nam 2006-2012

        Đề tài đánh giá thực trạng dựa trên các nguồn số liệu thống kê chính thống và khảo sát doanh nghiệp:

        Xu hướng tiền lương: Tiền lương danh nghĩa bình quân tăng mạnh 26,77%/năm giai đoạn 2006-2010. Mức lương có sự chênh lệch lớn giữa các vùng (Đông Nam Bộ cao nhất), loại hình sở hữu (Nhà nước cao nhất) và ngành nghề (Tài chính - Ngân hàng, Khoa học công nghệ dẫn đầu). Dù tăng nhanh, lương của Việt Nam vẫn thấp hơn nhiều nước ASEAN.

        Xu hướng năng suất lao động: Năng suất lao động của Việt Nam tăng bình quân 3,77%/năm (giá cố định 1994). Tuy nhiên, tốc độ tăng có xu hướng giảm dần và cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, tỷ trọng lao động nông nghiệp năng suất thấp còn quá cao (47,4%). Đáng chú ý là tình trạng thiếu hụt kỹ năng và mất cân đối giữa trình độ đào tạo với yêu cầu công việc.

        Tương quan tiền lương - năng suất: Tốc độ tăng lương thực tế cao hơn tốc độ tăng năng suất lao động ít nhất ba lần. Hệ số co giãn của tiền lương theo năng suất lao động ở mức thấp (0,17 - 0,29), cho thấy lương ít nhạy cảm với thay đổi năng suất.

        Tác động của Công đoàn và Toàn cầu hóa: Kết quả hồi quy cho thấy doanh nghiệp có công đoàn thường có mức lương cao hơn doanh nghiệp không có công đoàn khoảng 20%. Các doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu (toàn cầu hóa) cũng có xu hướng trả lương cao hơn và đóng góp tích cực vào việc tăng tỷ phần lao động trong giá trị gia tăng.

        4.3. Chương 3: Khuyến nghị về chính sách giai đoạn 2015-2020

        Trên cơ sở phân tích bối cảnh kinh tế và các nhân tố tác động, đề tài đề xuất các nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

        Chính sách phát triển nguồn nhân lực: Gắn đào tạo với nhu cầu thị trường, đẩy mạnh tỷ lệ lao động qua đào tạo (mục tiêu 70%) và nâng cao các kỹ năng mềm, kỹ năng công nghệ thông tin cho người lao động.

        Chính sách tiền lương: Tiếp tục coi tiền lương là giá cả sức lao động theo cơ chế thị trường; hoàn thiện cơ chế thương lượng, thỏa thuận tiền lương; đổi mới quản trị tiền lương trong doanh nghiệp Nhà nước theo hướng gắn với hiệu quả hoạt động.

        Chính sách quan hệ lao động: Hoàn thiện thể chế pháp luật, xây dựng cơ chế đối thoại thực chất giữa các bên và nâng cao năng lực đại diện của tổ chức công đoàn.

        Chính sách khoa học công nghệ và hội nhập: Tích cực phát triển kinh tế tri thức, chọn lọc ưu tiên các ngành công nghiệp trọng điểm và chủ động hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ để thúc đẩy năng suất lao động vượt trội.

Thành viên đề tài:

CN. Nguyễn Thị Huyền - Viện Khoa học Lao động và Xã hội; PGS.TS. Nguyễn Bá Ngọc - Viện Khoa học Lao động và Xã hội; CN. Hoàng Minh Hào - Vụ Lao động – Tiền lương; TS. Nguyễn Tú Anh - Viện Quản lý Kinh tế Trung ương; CN. Nguyễn Đức Thiện - Viện Khoa học Lao động và Xã hội; CN. Phạm Huy Tú - Viện Khoa học Lao động và Xã hội; CN. Nguyễn Thành Tuân - Viện Khoa học Lao động và Xã hội.

Từ khóa: Tiền lương Công đoàn Năng suất lao động Việt Nam Chính sách tiền lương Toàn cầu hóa

Tên file View
CB2013-01-03.pdf Đăng nhập để xem
Giải pháp nâng cao hiệu quả tái hòa nhập thị trường lao động đối với lao động làm việc ở nước ngoài hết hạn hợp đồng về nước

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Tống Hải Nam

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2014

Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí phân loại và đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Lê Văn Thanh

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2012

Cơ sở lý luận và thực tiễn đào tạo nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực logistic

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp cơ sở

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Hằng

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2018

Đổi mới hoạt động đào tạo nhà giáo giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Thế Mạnh, Trường ĐHSPKTNĐ

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2019

Nghiên cứu các giải pháp hợp tác công tư có hiệu quả trong giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: Phan Sỹ Nghĩa

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2018

Nghiên cứu các vấn đề lao động xã hội trong quá trình tái cơ cấu nền kinh tế

Loại nhiệm vụ: Chương trình KHCN

Chủ nhiệm: ThS. Lưu Quang Tuấn

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2014

Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng mô hình đào tạo nghề nghiệp có hiệu quả đối với người khuyết tật

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: Th.s Nguyễn Quang Hưng

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2018

Xây dựng cơ chế điều phối hoạt động giữa các đối tác có liên quan trong giáo dục nghề nghiệp

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Vũ Xuân Hùng

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2019

Giải pháp sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Doãn Thị Mai Hương

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2018

Nghiên cứu đổi mới quản lý nhà nước về tiền lương trong doanh nghiệp

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Đoàn Thị Yến

Lĩnh vực: Quan hệ Lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội

Năm hoàn thành: 2019

Trang chủ    |    Sơ đồ Website    |    Liên hệ    |