Giải pháp sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi

Chủ nhiệm: TS. Doãn Thị Mai Hương

Năm đăng ký: 2018

Năm nghiệm thu: 2018

Tóm tắt:

1. Tính cấp thiết của đề tài

Xu hướng già hóa dân số đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, tạo ra những thách thức lớn về sự sụt giảm nguồn nhân lực và nguy cơ thiếu hụt lao động trong tương lai gần. Sự suy giảm lực lượng lao động trẻ tuổi đòi hỏi xã hội phải có cái nhìn nhận đầy đủ hơn về nguồn nhân lực thay thế. Nếu nhóm lao động lớn tuổi rời khỏi thị trường lao động mà không có đội ngũ kế thừa tương xứng, năng suất lao động của các tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực.

Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu và thực tiễn đã chứng minh rằng lao động người cao tuổi (NCT) là một nguồn vốn nhân lực quý giá cho nền kinh tế nhờ vào kinh nghiệm làm việc tích lũy, kỹ năng giao tiếp tốt, sự khôn ngoan và lòng trung thành cao với tổ chức. Tại Việt Nam, nhu cầu tiếp tục làm việc của NCT hiện nay là rất lớn, xuất phát từ mong muốn tự chủ về mặt tài chính, duy trì sức khỏe thể chất, tinh thần cũng như nguyện vọng tiếp tục cống hiến cho xã hội. Dù vậy, các chính sách hỗ trợ tạo việc làm phù hợp cho nhóm đối tượng này vẫn chưa được quan tâm và chú trọng đúng mức.

Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi là một yêu cầu cấp bách. Điều này không chỉ góp phần giảm bớt áp lực tài chính nghiêm trọng lên hệ thống an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội và y tế, mà còn giúp tận dụng tối đa nguồn lực tài năng, phát huy giá trị của nguồn vốn nhân lực đặc thù này nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Đề xuất giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi ở Việt Nam

Mục tiêu cụ thể

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi.
  • Phân tích thực trạng sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi ở Việt Nam, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.   
  • Đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi ở Việt Nam đến năm 2025.

3. Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi

  • Chương 2: Thực trạng sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi ở Việt Nam

-  Chương 3: Giải pháp sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi ở Việt Nam

4. Nội dung chính của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc bằng việc làm rõ các khái niệm cơ bản về người cao tuổi, lao động người cao tuổi và bản chất của việc sử dụng hiệu quả nguồn lao động đặc thù này. Lao động người cao tuổi sở hữu những đặc điểm riêng biệt về sự suy giảm dần thể lực và tính linh hoạt của trí lực nhưng lại có giá trị xã hội tăng cao nhờ kinh nghiệm tích lũy phong phú. Nội dung sử dụng hiệu quả lao động NCT được phân tích toàn diện trên hai giác độ: trên thị trường lao động (thông qua việc tăng tính linh hoạt, giảm rào cản chính sách) và trong nội bộ tổ chức (thông qua việc bố trí công việc phù hợp, cải thiện điều kiện môi trường làm việc, thiết lập chế độ làm việc linh hoạt hoặc nghỉ hưu theo từng giai đoạn).

Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả cũng được thiết lập cụ thể dựa trên việc cân đối giữa lợi ích kinh tế - xã hội thu được và các chi phí bỏ ra, đồng thời loại bỏ sự phân biệt đối xử theo độ tuổi. Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra các nhóm nhân tố cốt lõi ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động NCT bao gồm chính sách vĩ mô của Nhà nước, chính sách nhân sự của tổ chức và các yếu tố nội tại thuộc về chính bản thân người lao động. Cuối cùng, chương 1 khép lại bằng việc tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia đi trước trong việc cải cách hệ thống lương hưu, tăng tuổi nghỉ hưu hợp pháp và áp dụng các khuyến khích tài chính cho doanh nghiệp, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm sâu sắc phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội của Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi ở Việt Nam

Nội dung chương 2 đi sâu vào bức tranh thực tế thông qua việc phân tích các dữ liệu nhân khẩu học, tình trạng sức khỏe, đời sống vật chất và xu hướng hoạt động kinh tế của người cao tuổi tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng nhu cầu việc làm của NCT rất đa dạng về nghề nghiệp nhưng phần lớn mang tính tự làm chủ hoặc làm công việc chất lượng chưa cao, đồng thời mối quan hệ và mức độ gắn bó của họ với tổ chức sau khi nghỉ hưu có những chuyển dịch rõ rệt. Bằng việc sử dụng các công cụ định lượng như kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính bội từ dữ liệu khảo sát 400 mẫu tại Hà Nội, Thái Bình, Ninh Bình, đề tài đã làm rõ mức độ tác động của các nhân tố chính sách Nhà nước và chính sách tổ chức (tuyển dụng, bố trí, đãi ngộ, đào tạo, đánh giá thực hiện công việc) đến sự thay đổi của lao động NCT khi tiếp tục làm việc.

Đánh giá chung cho thấy, Việt Nam đã đạt được một số ưu điểm như bước đầu luật hóa quyền làm việc của NCT và tận dụng được một phần chất xám của đội ngũ chuyên gia nghỉ hưu. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất vẫn là các chính sách hỗ trợ tạo việc làm chưa được chú trọng đồng bộ, điều kiện làm việc chưa được thiết kế thân thiện với sự suy giảm thể chất của NCT và môi trường làm việc đa thế hệ chưa thực sự hiệu quả. Nguyên nhân của những hạn chế này đến từ nhận thức xã hội, định kiến về tuổi tác của người sử dụng lao động và sự thiếu hụt các chương trình hướng nghiệp, đào tạo lại phù hợp cho người lao động lớn tuổi.

Chương 3: Giải pháp sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi ở Việt Nam

Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã phân tích, chương cuối cùng định hình bối cảnh tốc độ già hóa dân số gia tăng nhanh chóng tại Việt Nam và đưa ra các quan điểm chỉ đạo mang tính chiến lược trong việc sử dụng hiệu quả lao động NCT. Hệ thống giải pháp được đề xuất một cách đồng bộ và phân cấp rõ ràng theo ba nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp. Đối với Chính phủ và các Ban ngành, Đoàn thể, đề tài kiến nghị cần tập trung cải cách hệ thống bảo hiểm xã hội, điều chỉnh chính sách thuế, hỗ trợ vốn tín dụng, chống phân biệt đối xử về tuổi tác và xây dựng thị trường việc làm linh hoạt, an toàn cho NCT. Đối với các tổ chức và doanh nghiệp, giải pháp trọng tâm là cải thiện điều kiện vệ sinh lao động, tái thiết kế công việc bán thời gian hoặc chia sẻ công việc, áp dụng mô hình nghỉ hưu theo giai đoạn và triển khai các chương trình chăm sóc sức khỏe, quản trị nhân sự đa thế hệ.

Đối với bản thân lao động người cao tuổi, đề tài khuyến nghị họ cần chủ động chuẩn bị về thể chất, tinh thần, không ngừng tích lũy kỹ năng mới và chủ động lựa chọn các công việc "cầu nối" hoặc hình thức tự tạo việc làm phù hợp với năng lực. Để các giải pháp này đi vào thực tiễn, chương 3 cũng vạch rõ lộ trình thực hiện cụ thể theo từng giai đoạn đến năm 2025, đi kèm các điều kiện kiên quyết về nguồn lực tài chính, sự phối hợp liên ngành và công tác truyền thông nhằm thay đổi nhận thức của toàn xã hội về giá trị của lao động người cao tuổi.

 

Thành viên đề tài:

Ths. Lê Trung Hiếu - Đại học Lao động - Xã hội Ngô Quỳnh An - Đại học Kinh tế Quốc dân Nguyễn Nam Phương - Đại học Kinh tế Quốc dân Bùi Tôn Hiến - Đại học Lao động - Xã hội Ngô Anh Cường - Đại học Lao động - Xã hội Vũ Thị Uyên - Đại học Kinh tế Quốc dân Trần Thị Mai Phương - Đại học Kinh tế Quốc dân Phạm Hương Quỳnh - Đại học Kinh tế Quốc dân Lã Ngọc Mai - Đại học Kinh tế Quốc dân

Từ khóa: Hiệu quả lao động Người cao tuổi Việt Nam Lao động Cao tuổi

Tên file View
CB2018-05 Đăng nhập để xem
Giải pháp nâng cao hiệu quả tái hòa nhập thị trường lao động đối với lao động làm việc ở nước ngoài hết hạn hợp đồng về nước

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Tống Hải Nam

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2014

Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí phân loại và đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Lê Văn Thanh

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2012

Cơ sở lý luận và thực tiễn đào tạo nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực logistic

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp cơ sở

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Hằng

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2018

Đổi mới hoạt động đào tạo nhà giáo giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Thế Mạnh, Trường ĐHSPKTNĐ

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2019

Nghiên cứu các giải pháp hợp tác công tư có hiệu quả trong giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: Phan Sỹ Nghĩa

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2018

Nghiên cứu các vấn đề lao động xã hội trong quá trình tái cơ cấu nền kinh tế

Loại nhiệm vụ: Chương trình KHCN

Chủ nhiệm: ThS. Lưu Quang Tuấn

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2014

Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng mô hình đào tạo nghề nghiệp có hiệu quả đối với người khuyết tật

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: Th.s Nguyễn Quang Hưng

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2018

Xây dựng cơ chế điều phối hoạt động giữa các đối tác có liên quan trong giáo dục nghề nghiệp

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Vũ Xuân Hùng

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2019

Giải pháp sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Doãn Thị Mai Hương

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2018

Đánh giá 5 năm thực hiện Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Hoàng Kim Ngọc

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2014

Trang chủ    |    Sơ đồ Website    |    Liên hệ    |