Cơ sở thực tiễn xác định các mục tiêu nhiệm vụ chủ yếu lĩnh vực giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020

Chủ nhiệm: ThS. Chu Thị Hạnh

Năm đăng ký: 2015

Năm nghiệm thu: 2016

Tóm tắt:

1. Tính cấp thiết

An sinh xã hội là chính sách cơ bản của Nhà nước hướng đến mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, bảo đảm an toàn cuộc sống cho mọi người dân trước các biến cố, rủi ro bất thường.

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo là chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước, là một trụ cột cơ bản, ở Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng bền vững gắn với bảo đảm công bằng xã hội. Từ năm 1986, công cuộc đổi mới đất nước do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã đạt được những thành tựu quan trọng: đất nước đã thoát ra khỏi khủng hoảng, kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống người dân được cải thiện rõ nét; tuy nhiên, vấn đề phân hoá giàu nghèo nổi lên giữa các vùng, các nhóm dân cư, đặc biệt là khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc, đời sống người dân còn hết sức khó khăn.

Để giải quyết mối quan hệ hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và vấn đề công bằng xã hội, nhằm đảm bảo phát triển bền vững, từ năm 1998 đến nay, xoá đói giảm nghèo đã trở thành chương trình mục tiêu quốc gia và được đưa vào kế hoạch định kỳ 5 năm của Chính phủ và các địa phương.

Giải quyết vấn đề nghèo đói cũng là thể hiện mạnh mẽ cam kết của Đảng, Nhà nước Việt Nam với cộng đồng quốc tế trong việc thực hiện các Mục tiêu thiên niên kỷ. Chính phủ đã triển khai đồng bộ Chương trình giảm nghèo đã góp phần giảm nghèo nhanh ở những vùng nghèo nhất, đưa tỷ lệ nghèo đói chung của cả nước từ khoảng 58% năm 1993 xuống còn dưới 5% vào cuối năm 2015, về đích trước mục tiêu Thiên niên kỷ "giảm một nửa số người nghèo đói cùng cực trên toàn thế giới vào năm 2015" hơn mười năm. Việt Nam được cộng đồng Quốc tế ghi nhận như là một tấm gương sáng trong cuộc chiến chống đói nghèo trên thế giới.

Tuy đạt được những thành tích đáng kể như trên nhưng Việt Nam vẫn đang phải đối diện với nhiều thách thức để duy trì kết quả giảm nghèo đã đạt được và đảm bảo tính bền vững của giảm nghèo, đó là: tốc độ giảm nghèo không công bằng giữa các khu vực và nhóm dân cư; nghèo kinh niên vẫn tồn tại, đặc biệt ở các nhóm dân tộc thiểu số và các khu vực đặc biệt khó khăn; nghèo thành thị, nghèo của những lao động di cư và lao động không chính thức đã và đang trở thành những nhóm nghèo mới; nguy cơ tái nghèo cao do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và những thảm họa thiên nhiên.

Ngày 15/9/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định phê duyệt Đề án tổng thể chuyển đổi phương pháp đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Đây là bước chuyển quan trọng của giảm nghèo Việt Nam khi chuyển sang một cách tiếp cận mới, phù hợp với xu hướng chung của các nước trên thế giới.

Chính vì vậy, trước bối cảnh nghèo có nhiều biến đổi thì việc đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tổ chức thực hiện cho chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016-2020 là một nhiệm vụ hết sức cần thiết, để từ đó các nhà quản lý tham mưu cho Chính phủ cải thiện việc hoạch định và thực thi chính sách giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều một cách hiệu quả hơn.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng các mục tiêu, nhiệm vụ lĩnh vực giảm nghèo chủ yếu giai đoạn 2016-2020.

3. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của lĩnh vực giảm nghèo giai đoạn 2016-2020.

- Chương 2: Thực trạng xây dựng và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong lĩnh vực giảm nghèo giai đoạn 2011-2015 ở Việt Nam.

- Chương 3: Đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và khuyến nghị giải pháp thực hiện giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.

4. Nội dung chính của đề tài

4.1. Chương 1: Cơ sở lý luận của việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của lĩnh vực giảm nghèo giai đoạn 2016-2020

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về nghèo, chuẩn nghèo và mục tiêu, nhiệm vụ giảm nghèo; đồng thời phân tích phương pháp luận và các căn cứ xây dựng mục tiêu giảm nghèo của Việt Nam.

Về các khái niệm cơ bản, đề tài làm rõ nghèo không chỉ là thiếu hụt thu nhập mà còn là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Trên cơ sở đó, chuẩn nghèo được xác định là ranh giới phân biệt người nghèo và không nghèo, trong đó xu hướng tiếp cận đa chiều đang được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi trên thế giới. Mục tiêu giảm nghèo là những kết quả mong muốn cần đạt được trong một thời gian nhất định, phải đảm bảo các nguyên tắc SMART (cụ thể, đo lường được, có tính khả thi, liên quan và có thời hạn). Nhiệm vụ giảm nghèo là công việc của mọi cá nhân, tổ chức có liên quan phải thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.

Về phương pháp luận xây dựng mục tiêu, đề tài giới thiệu khung phân tích mục đích – mục tiêu – chỉ tiêu và hệ thống chỉ số đo lường nghèo phổ biến như chỉ số đếm đầu (P0), chỉ số khoảng cách nghèo (P1) và chỉ số khoảng cách nghèo bình phương (P2). Về các căn cứ xây dựng mục tiêu, đề tài phân tích Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 2016-2020, mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo, thực tiễn đặc điểm của người nghèo và mục tiêu phát triển quốc tế (SDGs).

Về kinh nghiệm quốc tế, đề tài tổng kết kinh nghiệm của Việt Nam trong việc thực hiện thành công Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) thông qua tích hợp linh hoạt các mục tiêu quốc tế vào chiến lược phát triển quốc gia; đồng thời khái quát 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) được Liên Hợp Quốc thông qua năm 2015, trong đó xóa nghèo là mục tiêu trung tâm, đặt ra lộ trình thực hiện đến năm 2030.

4.2. Chương 2: Thực trạng xây dựng và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong lĩnh vực giảm nghèo giai đoạn 2011-2015 ở Việt Nam

Chương 2 đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015, bao gồm cả quá trình xây dựng và thực thi các mục tiêu, nhiệm vụ.

Về kết quả tổng quan, giai đoạn 2011-2015, tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm từ 14,2% năm 2010 xuống còn 4,45% cuối năm 2015, bình quân giảm 2%/năm, đạt mục tiêu đề ra. Tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo giảm bình quân trên 5%/năm. Các dự án thành phần gồm: Chương trình 30a hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho 64 huyện nghèo (4.459 công trình), hỗ trợ phát triển sản xuất và xuất khẩu lao động (khoảng 9.500 lao động); Chương trình 135 hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn; nhân rộng hơn 100 mô hình giảm nghèo hiệu quả mỗi năm; tổ chức tập huấn cho khoảng 140.000 lượt cán bộ giảm nghèo.

Về đánh giá xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, mục tiêu xóa đói giảm nghèo được tiếp cận toàn diện, tuy nhiên còn thiếu tính khách quan và căn cứ khoa học do nguồn lực nghiên cứu hạn chế; chưa lường hết khó khăn trong phát triển kinh tế – xã hội dẫn đến không đảm bảo nguồn lực thực hiện; hệ thống chỉ tiêu theo dõi giám sát chưa được xây dựng hoàn chỉnh thống nhất.

Về những thành tựu đạt được, hệ thống chính sách giảm nghèo ngày càng hoàn thiện và hiệu quả; cơ sở hạ tầng nông thôn, miền núi được tăng cường; đời sống người nghèo từng bước được cải thiện; kết quả giảm nghèo được cộng đồng quốc tế đánh giá cao, Việt Nam là một trong bốn nước có tỷ lệ giảm nghèo nhanh nhất thế giới.

Về hạn chế và nguyên nhân, kết quả giảm nghèo chưa vững chắc; chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng và nhóm dân cư chưa được thu hẹp; cơ chế điều phối và phối hợp còn bất cập; nhiều chính sách hỗ trợ trực tiếp dẫn đến tư tưởng ỷ lại; nguồn lực hạn chế; công tác theo dõi, giám sát, đánh giá chưa đáp ứng yêu cầu; nguồn nhân lực làm công tác giảm nghèo còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng.

4.3. Chương 3: Đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và khuyến nghị giải pháp thực hiện giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020

Chương 3 xây dựng cơ sở thực tiễn, đề xuất mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể cho lĩnh vực giảm nghèo giai đoạn 2016-2020, đồng thời khuyến nghị các nhóm giải pháp thực hiện.

Về cơ sở thực tiễn và dự báo, căn cứ số liệu Khảo sát mức sống dân cư năm 2014, cả nước có khoảng 13% hộ nghèo đa chiều. Khi áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều mới (700.000 đ/người/tháng khu vực nông thôn và 900.000 đ/người/tháng khu vực thành thị), ước tính tỷ lệ nghèo, cận nghèo cả nước khoảng 18%, trong đó tỷ lệ nghèo là 12%. Tương ứng với mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân 6,5-7%/năm, mức giảm tỷ lệ nghèo hàng năm ước đạt 1,1-1,3%.

Về mục tiêu cụ thể giai đoạn 2016-2020: (i) Giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước bình quân 1,0-1,5%/năm (riêng các huyện, xã nghèo giảm 4%/năm); (ii) Thu nhập bình quân đầu người hộ nghèo tăng lên 2 lần so với cuối năm 2015; (iii) Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách giảm nghèo cải thiện điều kiện sống và tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản; (iv) Giải quyết cơ bản về cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội ở các huyện nghèo, xã nghèo theo tiêu chí nông thôn mới.

Về các nhiệm vụ chủ yếu: đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các huyện nghèo và xã đặc biệt khó khăn; hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả; hỗ trợ lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (phấn đấu 30.000-35.000 lao động được đào tạo); hỗ trợ các xã Chương trình 135; tăng cường truyền thông và giảm nghèo về thông tin; đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ giảm nghèo và thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ.

Về giải pháp thực hiện, đề tài khuyến nghị năm nhóm giải pháp trọng tâm: Thứ nhất, đổi mới phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều, tổ chức điều tra rà soát hộ nghèo theo chuẩn mới. Thứ hai, tiếp tục rà soát, đề xuất sửa đổi bổ sung chính sách giảm nghèo theo hướng tập trung chính sách, giảm hỗ trợ trực tiếp, tăng hỗ trợ có điều kiện. Thứ ba, triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 thông qua đa dạng hóa nguồn vốn, sửa đổi cơ chế quản lý điều hành, nâng cao hiệu quả giám sát đánh giá. Thứ tư, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bộ ngành và giữa trung ương và địa phương. Thứ năm, tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông về giảm nghèo, khơi dậy ý chí vươn lên thoát nghèo, phát động phong trào thi đua "Cả nước chung tay vì người nghèo – Không để ai bị bỏ lại phía sau".

Thành viên đề tài:

CN. Nguyễn Tấn Nhựt, VPQGGN, Bộ LĐTBXH; CN. Ngô Trường Thi, Vụ trưởng, Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, Bộ LĐTB&XH; Ths. Lê Thị Khánh, Phó Vụ trưởng, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Bộ LĐTB&XH; Ths. Nguyễn Tuấn Anh, Phó Vụ trưởng, Phó Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, Bộ LĐTB&XH; Ths. Lều Thị Minh Hạnh, VPQGGN, Bộ LĐTB&XH; Ths. Nghiêm Xuân Nam, Trưởng phòng Thư ký, Văn phòng Bộ, Bộ LĐTB&XH; CN. Nguyễn Hữu Điệp, Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, Bộ LĐTB&XH; Ths. Nguyễn Trung Thành, Phó phòn

Từ khóa: Giảm nghèo bền vững mục tiêu giảm nghèo nhiệm vụ giảm nghèo chuẩn nghèo đa chiều Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo Việt Nam

Tên file View
CT2015-01-06.pdf Đăng nhập để xem
Nghiên cứu, xây dựng quy trình kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Đào Thị Ngọc Lợi

Lĩnh vực: Chính sách người có công và bình đẳng giới

Năm hoàn thành: 2022

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc thay thế bởi cá nhân, gia đình đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Minh Tuấn

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2022

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý trường hợp đối với trẻ em cần sự bảo vệ

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Lê Thị Nhung

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2023

Các giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật về an sinh xã hội đối với người cao tuổi trong bối cảnh già hóa dân số

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: Th.S Đỗ Thị Thanh Huyền

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2023

Thiết kế và chế tạo hệ thống cảnh báo xâm nhập mặn và ô nhiễm nguồn nước ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Lê Hoàng Anh

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2022

Đổi mới mô hình cung cấp dịch vụ cai nghiện ma tuý tại các cơ sở cai nghiện

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Thị Hương

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2022

Đổi mới chính sách ưu đãi người có công trong tình hình mới

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: Bác sỹ CKII. Đào Ngọc Lợi

Lĩnh vực: Chính sách người có công và bình đẳng giới

Năm hoàn thành: 2021

Quản lý nhà nước đối với tổ chức đại diện người lao động bên cạnh công đoàn

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Mạnh Cường

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2016

Đề xuất giải pháp thúc đẩy việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Chí Trường

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2021

Giải pháp phát triển đào tạo kỹ năng số cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Quang Hưng

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2022

Trang chủ    |    Sơ đồ Website    |    Liên hệ    |