Cơ sở lý luận và phương pháp kết nối nhu cầu học nghề và nhu cầu lao động qua đào tạo nghề

Chủ nhiệm: PGS. TS. Nguyễn Thị Lan Hương

Năm đăng ký: 2015

Năm nghiệm thu: 2016

Tóm tắt:

1. Tính cấp thiết

Trong nền kinh tế thị trường, đào tạo nghề (ĐTN) và quản lý lao động không chỉ là việc trang bị kiến thức mà phải đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội và doanh nghiệp. Thực tế cho thấy có sự lãng phí lớn về thời gian và tiền bạc khi người học chọn nghề theo trào lưu hoặc cảm tính, dẫn đến tình trạng ra trường không tìm được việc làm hoặc làm việc trái ngành. Xu hướng đào tạo đang chuyển mạnh từ năng lực sẵn có của nhà trường sang đào tạo theo nhu cầu xã hội và thị trường lao động. Việc xác định nhu cầu này phải xuất phát từ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, từng ngành và nhu cầu của chính người học.

Bên cạnh đó, tiền lương được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng để người sử dụng lao động thúc đẩy năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, các chính sách của Nhà nước như lương tối thiểu nếu không được quản lý phù hợp có thể làm giảm cầu lao động và gia tăng thất nghiệp. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghệ, yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng và sự kết nối chặt chẽ giữa đào tạo với sử dụng lao động trở nên cấp bách hơn bao giờ hết để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

2. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của nghiên cứu nhằm tìm kiếm sự cân bằng giữa:

- Mục tiêu học tập của cá nhân và hộ gia đình.

- Mục tiêu của thị trường lao động, đặc biệt là đáp ứng nhu cầu của các cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Các mục tiêu xã hội khác như giảm thất nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch lao động, tăng nguồn vốn con người và vốn xã hội.

3. Kết cấu của đề tài

Đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp kết nối nhu cầu học nghề và nhu cầu lao động qua đào tạo nghề.

Chương 2: Phân tích thực trạng về kết nối nhu cầu học nghề và nhu cầu lao động qua đào tạo ở Việt Nam.

Chương 3: Các giải pháp nhằm tăng cường kết nối nhu cầu học nghề và nhu cầu lao động qua đào tạo ở Việt Nam.

4. Nội dung chính của đề tài

4.1. Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp kết nối nhu cầu học nghề và nhu cầu lao động qua đào tạo nghề

Đề tài hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về nghề, ĐTN và chất lượng ĐTN, khẳng định ĐTN là hoạt động trang bị năng lực hành nghề để người lao động tìm việc làm hoặc nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nghiên cứu nhấn mạnh chất lượng ĐTN phải được nhìn nhận từ phía người sử dụng lao động và mức độ hài lòng của sinh viên.

Về quản lý lao động và tiền lương, đề tài phân tích các yếu tố tác động đến cầu lao động của doanh nghiệp bao gồm: quy mô tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu, chi phí vốn và chi phí lao động. Đặc biệt, tiền lương là yếu tố nghịch biến với cầu lao động; khi lương tối thiểu tăng quá cao so với mức cân bằng thị trường sẽ làm giảm nhu cầu thuê mướn lao động của doanh nghiệp.

Đề tài đề xuất khung kết nối nhu cầu ĐTN dựa trên sự tương tác giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục và thị trường. Trong đó, Nhà nước đóng vai trò thiết lập hành lang pháp lý, dự báo nhu cầu và định hướng đào tạo thay vì áp đặt hành chính. Kinh nghiệm quốc tế từ hệ thống đào tạo kép của Đức, mô hình dựa trên năng lực của Úc và dịch vụ việc làm "một cửa" của Hoa Kỳ được phân tích để rút ra bài học về sự hợp tác ba bên: người học - nhà trường - doanh nghiệp.

4.2. Chương 2: Phân tích thực trạng về kết nối nhu cầu học nghề và nhu cầu lao động qua đào tạo ở Việt Nam

Nghiên cứu đánh giá hệ thống chủ trương, chính sách hiện hành, trọng tâm là Luật Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) 2014 với những đổi mới về quyền tự chủ của cơ sở đào tạo, rút ngắn thời gian học cho học sinh tốt nghiệp THCS và khuyến khích doanh nghiệp tham gia ĐTN. Tuy nhiên, thực tế phân luồng học sinh sau THCS và THPT vẫn gặp nhiều thách thức. Tỷ lệ học sinh vào THPT vẫn chiếm đa số (trên 80%), trong khi tỷ lệ vào học nghề còn rất thấp (dưới 3,5%), chưa đạt mục tiêu chiến lược đề ra.

Về mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng lao động, kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ học viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp đạt khoảng 65,73%. Mặc dù đa số làm đúng nghề đào tạo (đặc biệt là các ngành kỹ thuật), nhưng vẫn có 48% học viên thất nghiệp cho rằng chương trình đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu công việc. Sự gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp đã hình thành qua các mô hình như "Trường trong doanh nghiệp" của các tập đoàn lớn (May 10, EVN, Thaco), giúp tỷ lệ kết nối đạt hiệu quả cao.

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra những tồn tại lớn: cơ cấu lao động vẫn ở dạng "tháp nông nghiệp" với đáy rộng là lao động không chuyên môn (chiếm 79,7%), thiếu hụt nghiêm trọng lao động kỹ thuật bậc trung. Hệ thống thông tin thị trường lao động còn lỏng lẻo, chưa cung cấp được các tín hiệu chính xác về tiền lương và việc làm trống để định hướng đào tạo.

4.3. Chương 3: Các giải pháp nhằm tăng cường kết nối nhu cầu học nghề và nhu cầu lao động qua đào tạo ở Việt Nam

Trên cơ sở dự báo chênh lệch cung - cầu lao động đến năm 2020 và 2025, đề tài dự báo Việt Nam sẽ thiếu hụt khoảng 11,2 triệu lao động qua đào tạo vào năm 2020. Để giải quyết tình trạng này, nghiên cứu đề xuất các nhóm giải pháp:

- Phát triển thị trường lao động linh hoạt: Nâng cao năng lực cung lao động đáp ứng chuẩn quốc tế và tăng cường các chính sách thị trường lao động tích cực.

- Đổi mới hệ thống ĐTN: Chuyển từ đào tạo theo "cung" sang đào tạo theo "cầu" của thị trường. Đẩy mạnh tự chủ tuyển sinh, cập nhật chương trình theo chuẩn kỹ năng quốc gia và khung trình độ quốc tế (như tiêu chuẩn của Úc).

- Tăng cường vai trò của doanh nghiệp: Xây dựng cơ chế pháp lý ràng buộc và khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình, đánh giá kết quả đào tạo và được hưởng ưu đãi thuế khi thực hiện ĐTN.

- Nâng cao hiệu quả phân luồng và hướng nghiệp: Đổi mới toàn diện công tác GDHN trong trường phổ thông, xóa bỏ tâm lý chuộng bằng cấp đại học và thực hiện chính sách hỗ trợ học phí, việc làm cho học viên học nghề.

- Hiện đại hóa thông tin thị trường lao động: Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia trực tuyến về cung - cầu lao động, tiền lương và nhu cầu tuyển dụng để các bên dễ dàng kết nối.

 

 

Thành viên đề tài:

Nhóm thực hiện: Các cán bộ nghiên cứu thuộc Viện Khoa học Lao động và Xã hội và các chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực kinh tế lao động.

Từ khóa: Doanh nghiệp Lao động Tiền lương Đào tạo nghề Quản lý nhà nước Thị trường lao động

Tên file View
CB 2015-04-08.pdf Đăng nhập để xem
Hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính và đổi mới cơ chế cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực việc làm

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: Ths. Tào Bằng Huy

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2016

Nhận diện thách thức thực hiện mục tiêu phát triển bền vững về việc làm (mục tiêu số 8.5 và 8.8) đối với lao động trong khu vực phi chính thức ở Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp cơ sở

Chủ nhiệm: Chử Thị Lân

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2023

Đề xuất mô hình đào tạo nghề gắn với tạo việc làm cho lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Thị Luyến

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2024

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn xây dựng quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc ở Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Trần Hải Nam

Lĩnh vực: Quan hệ Lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội

Năm hoàn thành: 2016

Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện tầng bảo hiểm hưu trí bổ sung tại Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Chương trình KHCN

Chủ nhiệm: Th.S Trần Thanh Nam

Lĩnh vực: Quan hệ Lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội

Năm hoàn thành: 2024

Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện tầng bảo hiểm xã hội cơ bản tại Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Chương trình KHCN

Chủ nhiệm: Th.S Nguyễn Duy Cường

Lĩnh vực: Quan hệ Lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội

Năm hoàn thành: 2024

Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng tầng trợ cấp hưu trí xã hội tại Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Chương trình KHCN

Chủ nhiệm: Th.S Trần Hải Nam

Lĩnh vực: Quan hệ Lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội

Năm hoàn thành: 2024

Đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động trong doanh nghiệp thích ứng với sự thay đổi công nghệ trong bối cảnh CMCN lần thứ 4

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Vũ Hồng Phong

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2023

Hoàn thiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện có hỗ trợ phù hợp từ Ngân sách nhà nước cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS Phạm Trường Giang

Lĩnh vực: Quan hệ Lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội

Năm hoàn thành: 2022

Giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em ở Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Bao Cường

Lĩnh vực: Lao động, việc làm

Năm hoàn thành: 2022

Trang chủ    |    Sơ đồ Website    |    Liên hệ    |