Rà soát, đánh giá hệ thống chỉ tiêu quản lý liên quan quả ngành trong công ước khung của hội nghị toàn cầu về biến đổi khí hậu tại Paris

Chủ nhiệm: ThS. Ngô Văn Nam

Năm đăng ký: 2016

Năm nghiệm thu: 2017

Tóm tắt:

1. Tính cấp thiết

Hiện tượng nóng lên của trái đất làm cho bão, lũ, hạn hán... ngày càng trầm trọng và bất thường; thời tiết ngày càng trở nên cực đoan, không theo quy luật đã được thống kê; nước biển có nguy cơ nhấn chìm nhiều vùng đất trong tương lai. Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang và sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới các hoạt động sản xuất, cũng như mọi mặt đời sống xã hội. BĐKH không còn đơn thuần là vấn đề môi trường mà đã trở thành vấn đề của sự phát triển toàn cầu và Việt Nam.

Việt Nam là nước nhạy cảm với tác động của BĐKH và được coi là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH và nước biển dâng. Cộng đồng nghèo, sinh kế phụ thuộc tự nhiên như nông, ngư nghiệp…; người dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em, người yếu thế khác đều là những đối tượng dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu. Tác động của BĐKH và hệ quả của nó làm trầm trọng hơn tình trạng hiện tại và mức độ tổn thương với các nhóm người nghèo, cận nghèo, những tác động của BĐKH có mối liên hệ khá chặt chẽ với vấn đề mất đất canh tác, di dân, chuyển đổi nghề nghiệp, tai nạn thương tích, tái nghèo, phát triển bền vững và hàng loạt các vấn đề khác trên các khía cạnh kinh tế - xã hội - môi trường.

Để ứng phó với tình trạng này, tại Hội nghị về Biến đổi khí hậu của Liên Hiệp Quốc năm 2015, trong khuôn khổ của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) đưa ra thỏa thuận chi phối việc thực hiện các biện pháp giảm carbon dioxide từ năm 2020. Thoả thuận Paris về biến đổi khí hậu được thông qua tại Hội nghị COP 21, Paris, Pháp, có hiệu lực từ ngày 4/11/2016 là văn bản pháp lý toàn cầu đầu tiên ràng buộc trách nhiệm của tất cả các Bên liên quan trong hành động ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH). Trọng tâm của Thỏa thuận Paris là đưa ra các quy định liên quan đến trách nhiệm xây dựng và thực hiện đóng góp do quốc gia tự quyết định của mỗi Bên tham gia Công ước Khí hậu (INDC). Nội dung chính thỏa thuận chung Paris bao gồm: Đạt mức phát thải lớn nhất càng sớm càng tốt và hạ thấp mức phát thải vào nửa sau của thế kỷ này; Giữ nhiệt độ toàn cầu không tăng quá 2 độ C và nỗ lực giới hạn mức tăng ở mức 1,5 độ C; Đánh giá quá trình thực hiện 5 năm một lần; Đến năm 2020, cung cấp 100 tỷ USD mỗi năm cho các nước đang phát triển và cam kết tiếp tục hỗ trợ trong tương lai. Ngoài ra, chính bản thỏa thuận cũng công nhận rằng: những điều khoản đạt được hiện tại là chưa đủ để giới hạn nhiệt độ trái đất tăng thêm ở mức 2 độ C. Vì vậy, bản thỏa thuận cũng đưa ra một quá trình với mục đích tăng cường sự tham gia của các nước trong thời gian dài. Theo đó, từ năm 2023, cứ 5 năm 1 lần, Liên hợp quốc sẽ tổ chức đánh giá hiệu quả tổng hợp về các nỗ lực chống biến đổi khí hậu của các nước. Việc đánh giá này sẽ giúp các nước có thêm thông tin để cập nhật và tăng cường các cam kết của họ.

Cho đến nay, Thỏa thuận đã được 195 nước ký, 160 nước phê chuẩn trong tổng số 197 Bên tham gia Công ước khung của Liên Hợp quốc về BĐKH trong đó có Việt Nam. Sau khi Chính phủ phê duyệt Thỏa thuận Paris ngày 31/10/2016, Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện các yêu cầu do Thỏa thuận Paris quy định. Thực hiện lộ trình cam kết, Chính phủ Việt Nam đã ban hành quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 về “Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về Biến đổi khí hậu” và Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 31/10/2016 về việc “Phê duyệt thỏa thuận Paris thực hiện Công ước khung Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu”, làm cơ sở để điều chỉnh các hoạt động trong Chương trình hỗ trợ ứng phó với BĐKH (SPRCC) giai đoạn 2016 - 2020, Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH và các chương trình, dự án liên quan để phù hợp với tình hình mới. Trong quyết định số 2053, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có 02 nhiệm vụ được Chính phủ giao phối hợp thực hiện, gồm có: Nhiệm vụ số 20 “Đánh giá mức độ rủi ro và tính dễ bị tổn thương do BĐKH, xác định nhu cầu thích ứng và nhu cầu giải quyết các vấn đề liên quan đến tổn thất và thiệt hại” và nhiệm vụ số 33 “Rà soát, điều chỉnh và phát triển sinh kế và quá trình sản xuất phù hợp với điều kiện BĐKH gắn với xóa đói giảm nghèo, công bằng xã hội”.

Để có thể đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao phối hợp với các Bộ/ngành liên quan theo quyết định số 2053/QĐ-TTg cần có những chi tiêu đo lường, chỉ tiêu thống kê kết quả, hiệu quả thuộc lĩnh vực quản lý. Hiện nay, Bộ LĐ-TB&XH đã ban hành Hệ thống chỉ tiêu quản lý lĩnh vực lao động xã hội theo thông tư số 30/2011/TT-LĐTBXH nhằm thu thập thông tin phục vụ lĩnh vực quản lý Nhà nước ngành Lao động – Thương binh và Xã hội trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên, để xem xét mức độ đáp ứng của hệ thống chỉ tiêu ngành đã ban hành đối với nhiệm vụ trong ứng phó với biến đổi khí hậu trong cam kết của Việt Nam thực hiện theo thỏa thuận Paris, cần thiết phải thực hiện “Rà soát, đánh giá hệ thống chỉ tiêu quản lý liên quan của ngành trong công ước khung của Hội nghị toàn cầu về biến đổi khí hậu tại Paris” từ đó đưa ra các khuyến nghị phù hợp với nội dung của ngành chủ trì trong kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris và hỗ trợ công quản lý Nhà nước của ngành giai đoạn tiếp theo.

2. Mục tiêu nghiên cứu

a) Mục tiêu chung:

Rà soát, đánh giá hệ thống chỉ tiêu quản lý của ngành và xác định mối liên quan với nội dung thỏa thuận của Hội nghị toàn cầu về BĐKH tại Paris, đề xuất các chỉ tiêu cần tập trung theo dõi, phát triển đến giai đoạn 2030.

b)Mục tiêu cụ thể:

- Rà soát nội dung liên quan của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội trong kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris;

- Đề xuất các chỉ tiêu quản lý của ngành đến giai đoạn 2030 liên quan đến kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris.

3. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn.

Chương II: Đánh giá thực trạng các chỉ tiêu thống kê có liên quan lĩnh vực Lao động-Thương binh và Xã hội giai đoạn 2011-2015 và nội dung thỏa thuận của Hội nghị toàn cầu về BĐKH tại Paris.

Chương III: Đề xuất các nội dung và chỉ tiêu cần sửa đổi, bổ sung trong mối liên hệ với thỏa thuận Paris.

4. Nội dung chính của đề tài

4.1. Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn

Đề tài hệ thống hóa một số khái niệm cơ bản như chỉ tiêu thống kê, chỉ tiêu quản lý, chỉ số, biến đổi khí hậu và khả năng thích ứng. Nội dung cốt lõi của Thỏa thuận Paris (COP21) được phân tích với 11 điểm chính yếu, trong đó nhấn mạnh việc giới hạn nhiệt độ tăng dưới 2 độ C, cân bằng khí thải và nghĩa vụ tài chính của các nước phát triển.

Đề tài đi sâu phân tích ảnh hưởng của BĐKH đến các lĩnh vực của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) qua các khía cạnh:

Tác động đến sinh kế: CC ảnh hưởng đến 5 nguồn vốn sinh kế gồm vốn tự nhiên (giảm năng suất nông nghiệp), vốn vật chất (hư hại hạ tầng, nhà ở), vốn con người (sức khỏe, bệnh dịch), vốn xã hội (phá vỡ quan hệ cộng đồng do di cư) và vốn tài chính (chi phí thích ứng tăng).

Việc làm: Làm thay đổi số lượng và chất lượng việc làm, thúc đẩy dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp và gia tăng dòng lao động di cư.

Các nhóm yếu thế: BĐKH làm trầm trọng thêm tình trạng nghèo đói; gia tăng đối tượng cần bảo trợ xã hội; ảnh hưởng đến quyền sống còn, phát triển của trẻ em; và tăng gánh nặng công việc cũng như rủi ro cho phụ nữ.

Dạy nghề: Đặt ra nhu cầu cấp bách về đào tạo kỹ năng mới cho lao động chuyển đổi nghề nghiệp do tác động của thiên tai.

4.2. Chương 2: Đánh giá thực trạng các chỉ tiêu thống kê có liên quan

Đề tài rà soát các nội dung liên quan đến lĩnh vực LĐTBXH trong kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris theo Quyết định số 2053/QĐ-TTg. Bộ LĐTBXH được giao phối hợp thực hiện 02 nhiệm vụ chính: Nhiệm vụ số 20 (đánh giá rủi ro và tính dễ bị tổn thương) và nhiệm vụ số 33 (phát triển sinh kế gắn với giảm nghèo, công bằng xã hội). Ngoài ra còn các nhiệm vụ liên quan về dữ liệu (số 19), giáo dục (số 40) và tuyên truyền (số 41).

Kết quả rà soát 116 chỉ tiêu theo Thông tư 30/2011/TT-BLĐTBXH cho thấy:

Lĩnh vực Giảm nghèo và Bảo trợ xã hội: Có các chỉ tiêu về số hộ nghèo (MS 404), hộ nghèo phát sinh (MS 406), kinh phí giảm nghèo (MS 407) và số xã đặc biệt khó khăn (MS 408). Tuy nhiên, các chỉ tiêu này hiện chưa tách bạch được nguyên nhân nghèo do tác động của BĐKH.

Lĩnh vực Chăm sóc và Bảo vệ trẻ em: Các chỉ tiêu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (MS 602, 603) bước đầu có liên quan nhưng cần bổ sung phân tổ về dân tộc và khu vực để làm rõ tính dễ bị tổn thương.

Lĩnh vực Dạy nghề: Chỉ có chỉ tiêu số người học nghề nông thôn (MS 203) là có liên quan nhưng nội dung đào tạo chưa cập nhật kiến thức thích ứng BĐKH.

Hạn chế chung: Lĩnh vực lao động việc làm và bình đẳng giới hầu như chưa có chỉ tiêu quản lý nào trực tiếp phản ánh rủi ro và khả năng thích ứng với BĐKH.

4.3. Chương 3: Đề xuất các nội dung và chỉ tiêu cần sửa đổi, bổ sung

Trong bối cảnh Việt Nam cam kết cắt giảm 8-25% phát thải khí nhà kính và cần nguồn lực lớn cho thích ứng, đề tài đưa ra các khuyến nghị then chốt:

Đối với các chỉ tiêu hiện có:

Bổ sung tiêu chí phân tổ: Đối với các mã số 404, 405, 406, cần thêm tiêu chí "nguyên nhân do thiên tai/BĐKH" để phản ánh chính xác rủi ro.

Điều chỉnh tên và nội dung: Đổi tên chỉ tiêu "người tàn tật" (MS 1719) thành "người khuyết tật" và bổ sung phân tổ đối tượng phát sinh mới do thiên tai.

Lĩnh vực trẻ em: Thêm các chỉ tiêu đo lường tác động cụ thể như "số ngày nghỉ học do thiên tai", "trẻ em bị bệnh tật bởi BĐKH".

          Đề xuất các chỉ tiêu quản lý mới:

Lĩnh vực lao động: Số lao động phải chuyển đổi việc làm/di cư do thiên tai; số việc làm mới tạo ra từ các hoạt động ứng phó BĐKH.

Lĩnh vực dạy nghề: Tỷ lệ lao động được đào tạo kỹ năng thích ứng BĐKH; số chương trình dạy nghề có tích hợp kiến thức khí hậu.

Lĩnh vực bình đẳng giới: Tỷ lệ phụ nữ và nhóm yếu thế được huấn luyện kỹ năng ứng phó thời tiết cực đoan.

 

 

Thành viên đề tài:

CN. Phạm Thùy Dung, Viện Khoa học Lao động và Xã hội ; ThS. Lê Trường Giang, Viện Khoa học Lao động và Xã hội; ThS. Nguyễn Thanh Vân, Viện Khoa học Lao động và Xã hội, CN. Ninh Thị Thu An, Viện Khoa học Lao động và Xã hội.

Từ khóa: Giảm nghèo; Sinh kế bền vững Biến đổi khí hậu Thoả thuận Paris Hệ thống chỉ tiêu Thích ứng Giảm nghèo Lao động - xã hội

Tên file View
16030123.pdf Đăng nhập để xem
Một số giải pháp thúc đẩy phân luồng học nghề sau trung học cơ sở và trung học phổ thông

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Đắc Hưng

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2014

Phương pháp xây dựng hệ thống tiêu chuẩn năng lực thực hiện của giáo viên dạy nghề

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Hồng Minh

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2014

Phát triển dịch vụ công tác xã hội hỗ trợ người nghiện ma túy

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Tiêu Thị Minh Hường

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2018

Nghiên cứu mô hình dịch vụ chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi ở Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Bùi Sỹ Tuấn

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2018

Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống người cao tuổi Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Thế Huệ

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2018

Các giải pháp nâng cao năng lực thanh tra vệ sinh lao động

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: KS. Phan Đăng Thọ

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2014

Đảm bảo chất lượng đào tạo đại học tiếp cận khung đảm bảo chất lượng của mạng lưới các trường đại học ASEAN (AUN-QA)

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: PGS.TS. Lê Thanh Hà

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2019

Một số giải pháp tái hòa nhập cộng đồng cho người chưa thành niên vi phạm pháp luật.

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Hà Đình Bốn

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2014

Xác định mối tương quan giữa các loại chuẩn

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Bùi Sỹ Tuấn

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2014

Ứng dụng mô hình kiểm soát hiệu suất hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong kỷ nguyên số

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Duy Phương

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2019

Trang chủ    |    Sơ đồ Website    |    Liên hệ    |