Cơ sở khoa học xây dựng chiến lược phát triển ngành (lĩnh vực) tổ chức nhà nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chủ nhiệm:

Năm đăng ký: 2001

Năm nghiệm thu: 2002

Tóm tắt:

              

Cơ sở khoa học xây dựng chiến lược phát triển ngành (lĩnh vực) tổ chức nhà nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chủ nhiệm đề tài: Vũ Viết Thịnh

                                                          Năm đăng ký:       2001

Năm nghiệm thu: 2002

                                                          Xếp loại:               Tốt

Mục tiêu của đề tài:

Trên cơ sở phân tích, đánh giá quá trình hình thành và phát triển của ngành Tổ chức nhà nước từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, đề tài đề xuất, kiến nghị giải pháp xây dựng chiến lược phát triển ngành Tổ chức nhà nước đến năm 2010

Kết cấu của đề tài:gồm 3 chương

Chương 1: Sự nghiệp đổi mới và định hướng xây dựng tổ chức bộ máy, cải cách nền hành chính.

Chương 2: Quá trình hình thành, phát triển ngành tổ chức nhà nước qua các thời kỳ - Cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược phát triển ngành.

Chương 3: Chiến lược phát triển ngành tổ chức nhà nước trong thời gian tới.

Những nội dung chính của đề tài:

Trong chương 1, đề tài đã phân tích bối cảnh xây dựng chiến lược phát triển tổ chức, cải cách bộ máy hành chính nhà nước, từ đó xác định mục tiêu và nguyên tắc xây dựng chiến lược phát triển ngành Tổ chức nhà nước.

Mục tiêu của Chiến lược phát triển là giúp cho Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có đủ năng lực và điều  kiện để thực hiện có hiệu quả và các nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao phó.

          Các nguyên tắc xây dựng chiến lược: tuân thủ các quan điểm và đường lối của Đảng và Nhà nước; phù hợp với các yêu cầu về cải cách hành chính của Chính phủ trong giai đoạn 2001-2010; tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm tiên tiến về lập kế hoạch chiến lược ngành Tổ chức nhà nước của một số nước trên thế giới; đảm bảo tính hiệu quả và khả thi.

Đề tài xác định các mục tiêu cụ thể  của Chiến lược phát triển ngành Tổ chức Nhà nước 2001-2010 là:

- Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất đội ngũ công chức theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; của từng vùng, từng địa phương; hướng tới một nền hành chính chuyên nghiệp và hiện đại.

- Đến năm 2010 ngành Tổ chức nhà nước từ Trung ươngđến địa phương có đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu về xây dựng một nền hành chính nhà nước trong sạch, vững mạnh ngang tầm khu vực vì một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

- Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực trình độ cao, cán bộ lãnh đạo quản lý và công chức lành nghề, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính nhà nước; đẩy nhanh tiến độ thực hiện trong sạch và minh bạch các thủ tục hành chính nhà nước, đa dạng hóa dịch vụ công, giảm bớt các khâu trung gian va tránh phiền hà cho dân.

Chương 2, đề tài khái quát quá trình hình thành, phát triển ngành Tổ chức nhà nước qua các giai đoạn: 1945 – 1954, 1954 – 1973, 1973 đến nay, qua đó đánh giá những kết quả, hạn chế, vướng mắc và những thách thức, cơ hội phát triển của ngành, đặc biệt là trong bối cảnh ngành Tổ chức nhà nước đang thực hiện 4 nhiệm vụ được giao trong Chương trình tổng thể Cải cách nền hành chính nhà nước từ 2001-2010:

- Xác định vai trò, chức năng, cơ cấu tổ chức của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;

- Tinh giản biên chế;

- Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức;

- Cải cách tiền lương;

- Đổi mới quản lý các tổ chức phi chính phủ và hội;

- Xây dựng tổ chức và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức của ngành Tổ chức Nhà nước.

Chương 3, đề tài đã đưa ra những đề xuất về chiến lược phát triển ngành trong thời gian tới, cụ thể như sau:

Về phát triển các tổ chức bao gồm:

- Viện Khoa học tổ chức nhà nước phát triển từ một đơn vị cấp II của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ trở thành một Viện nghiên cứu đầu ngành của ngành Tổ chức nhà nước, là đầu mối cho gợi mở của cải cách hành chính nhà nước;

- Học viện Hành chính Quốc gia: để phục vụ cho công tác đào tạo công chức nói chung và của ngành Tổ chức nhà nước nói riêng, cần thiết thành lập thêm các khoa: Khoa Tổ chức nhân sự trong cơ quan nhà nước, Khoa Tài chính công, Khoa Bồi dưỡng công chức và đào tạo tại chức, Khoa Sau đại học

- Cục Văn thư và Lưu trữ;

- Nhật báo Nội vụ ra đời là công cụ mang tính truyền tải thông tin liên tục, đáp ứng đầy đủ, đáp ứng nhanh nhạy kịp thời chính xác và hiệu quả những thành tựu và kết quả  cũng như định hướng cụ thể của ngành, thể hiện tính chiến lược trong việc phát triển ngành trong tương lai.

Về phát triển đội ngũ cán bộ, công chức và ngành Tổ chức nhà nước, tập trung vào các nội dung:

- Tạo chuyển biến mạnh về phát triển nguồn nhân lực của ngành Tổ chức nhà nước từ Trung ươngđến địa phương, với ba chương trình: xây dựng hợp lý cơ cấu công chức ngành; xây dựng các quy chế quản lý công chức, tuyển dụng, sử dụng, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật, điều động, biệt phái, phân cấp, chính sách đãi ngộ riêng đối với cán bộ, công chức ngành Tổ chức nhà nước; cải tiến và hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức ngành Tổ chức nhà nước.

 Sử dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý cán bộ, công chức toàn ngành với ba chương trình: đánh giá và xây dựng hệ thống công nghệ thông tin của ngành Tổ chức nhà nước phù hợp với các yêu cầu nêu ra trong Chỉ thị 58/CT/TW và Quyết định 112/2001/QĐ-TTg; củng cố và xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống mạng thông tin; đào tạo kỹ năng sử dụng và quy chế khuyến khích áp dụng công nghệ thông tin.

- Xây dựng truyền thống và hình ảnh tự hào về ngành Tổ chức nhà nước với hai chương trình: xây dựng truyền thống ngành Tổ chức nhà nước; quy định thống nhất về hình ảnh Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ.

Về các nhiệm vụ trọng tâm:

- Xây dựng Đề án thành lập Bộ Nội vụ;

- Tăng cường công tác xây dựng chính quyền địa phương bằng các nhiệm vụ cụ thể;

- Tăng cường công tác xây dựng thể chế của Bộ Nội vụ đối với ngành Tổ chức nhà nước;

- Tăng cường mối quan hệ giữa Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ với các Vụ Tổ chức cán bộ và Ban Tổ chức chính quyền các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương(theo dự kiến phát triển trong tương lai sẽ là các Sở Nội vụ tại các tỉnh);

- Tăng cường công tác quản lý biên chế, tiền lương, cải cách hành chính, quản lý nhà nước về các tổ chức hội và phi Chính phủ.

 

Thành viên đề tài:

Từ khóa:

Một số giải pháp thúc đẩy phân luồng học nghề sau trung học cơ sở và trung học phổ thông

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Đắc Hưng

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2014

Phương pháp xây dựng hệ thống tiêu chuẩn năng lực thực hiện của giáo viên dạy nghề

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Hồng Minh

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2014

Phát triển dịch vụ công tác xã hội hỗ trợ người nghiện ma túy

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Tiêu Thị Minh Hường

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2018

Nghiên cứu mô hình dịch vụ chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi ở Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Bùi Sỹ Tuấn

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2018

Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống người cao tuổi Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Thế Huệ

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2018

Các giải pháp nâng cao năng lực thanh tra vệ sinh lao động

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: KS. Phan Đăng Thọ

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2014

Đảm bảo chất lượng đào tạo đại học tiếp cận khung đảm bảo chất lượng của mạng lưới các trường đại học ASEAN (AUN-QA)

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: PGS.TS. Lê Thanh Hà

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2019

Một số giải pháp tái hòa nhập cộng đồng cho người chưa thành niên vi phạm pháp luật.

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Hà Đình Bốn

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2014

Xác định mối tương quan giữa các loại chuẩn

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Bùi Sỹ Tuấn

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2014

Ứng dụng mô hình kiểm soát hiệu suất hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong kỷ nguyên số

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Duy Phương

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2019

Trang chủ    |    Sơ đồ Website    |    Liên hệ    |