Giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở khu vực phi chính thức trong tình hình mới
Chủ nhiệm:
TS. Nguyễn Thị Hồng
Năm đăng ký:
2023
Năm nghiệm thu:
2023
Tóm tắt:
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ về bình đẳng giới, được quốc tế công nhận là quốc gia xóa bỏ khoảng cách giới nhanh nhất khu vực Đông Nam Á thông qua việc gia tăng tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của phụ nữ, thu hẹp khoảng cách giới trong giáo dục, sản xuất và xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, thị trường lao động vẫn đối mặt với thách thức lớn khi nữ giới chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng số lao động gia đình không hưởng lương, lao động dễ bị tổn thương, và gánh nặng chăm sóc gia đình đã trực tiếp hạn chế phụ nữ tiếp cận việc làm được trả công. Bên cạnh đó, dù Hiến pháp năm 2013 và Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 đã nhấn mạnh quyền làm việc và bảo đảm điều kiện công bằng, nhưng các điều khoản bao phủ bảo vệ người lao động trong khu vực phi chính thức vẫn chưa được hoàn thiện đầy đủ. Bối cảnh thế giới hậu đại dịch Covid-19, sự tác động mạnh mẽ của Cách mạng công nghiệp 4.0, cùng xu hướng phát triển kinh tế bền vững cho thấy lao động ở khu vực phi chính thức sẽ khó giảm, trong khi sự phân biệt đối xử về giới tại khu vực này luôn khắc nghiệt hơn khu vực chính thức. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài là hết sức cấp thiết nhằm hiện thực hóa mục tiêu chung là đề xuất các giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở khu vực phi chính thức trong tình hình mới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Đề xuất giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở khu vực phi chính thức (KVPCT) trong tình hình mới.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở KVPCT trong tình hình mới.
- Tổng hợp, phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở KVPCT trong tình hình mới.
- Đánh giá thực trạng thúc đẩy bình đẳng giới, các vấn đề giới trong lao động, việc làm ở KVPCT của Việt Nam.
- Phân tích các yếu tố tác động đến thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở KVPCT của Việt Nam trong tình hình mới.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở KVPCT trong tình hình mới.
3. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu được chia thành 03 chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở khu vực phi chính thức
Chương 2. Thực trạng thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở khu vực phi chính thức của Việt Nam
Chương 3. Giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở khu vực phi chính thức của Việt Nam trong tình hình mới
4. Nội dung chính của đề tài
Chương 1. Cơ sở lý luận về thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở khu vực phi chính thức
Chương đầu tiên của đề tài tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết thông qua việc làm rõ hệ thống các khái niệm cơ bản liên quan bao gồm giới, giới tính, định kiến giới, phân biệt đối xử về giới, khoảng cách giới, lồng ghép giới, công bằng giới và bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động, việc làm nói chung và khu vực phi chính thức nói riêng. Theo định nghĩa của Tổng cục Thống kê dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế của ILO, khu vực phi chính thức được xác định là khu vực hoạt động của tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh không có tư cách pháp nhân, không đăng ký kinh doanh và lao động phi chính thức là những người làm công việc mà trên thực tế không được pháp luật lao động bảo vệ, không phải đóng thuế thu nhập hoặc không được hưởng các chế độ bảo trợ xã hội, việc làm. Điểm cốt lõi của chương là phân định rõ sự khác biệt khi tiếp cận bình đẳng giới giữa hai khu vực chính thức và phi chính thức, trong đó chỉ ra khu vực phi chính thức mang tính đặc thù khi chịu ảnh hưởng nặng nề bởi gánh nặng việc làm không được trả lương (việc làm gia đình), sự chênh lệch lớn về thu nhập tự thân, cơ hội tiếp cận nguồn lực hạn chế và sự thiếu vắng cơ chế bảo vệ. Trên cơ sở đó, đề tài thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá bình đẳng giới trong khu vực phi chính thức thông qua các chỉ số khoảng cách giới (IG) về tiếp cận việc làm, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nhóm tuổi, việc làm dễ bị tổn thương, thời gian làm việc nhà, thu nhập bình quân và mức độ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Đồng thời, chương 1 cũng làm rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thúc đẩy bình đẳng giới, bao gồm đặc điểm bản thân người lao động, đặc điểm kinh tế - xã hội, nền tảng cơ sở vật chất - hạ tầng - địa lý - khí hậu, và năng lực của đội ngũ cán bộ cùng sự phối hợp trong hệ thống chính trị. Cuối cùng, thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia như Tanzania, Ấn Độ, Philippines, nhóm nghiên cứu đã rút ra những bài học giá trị cho Việt Nam về việc ban hành luật chuyển đổi nền kinh tế, công nhận vai trò của phụ nữ trong nền kinh tế chăm sóc, mở rộng mạng lưới an sinh và tăng cường năng lực thương lượng tập thể cho lao động nữ phi chính thức.
Chương 2. Thực trạng thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở khu vực phi chính thức của Việt Nam
Chương 2 đi sâu phân tích toàn diện các dữ liệu thống kê giai đoạn 2018 - 2022 để phác họa bức tranh thực trạng lao động, việc làm và các khía cạnh giới tại Việt Nam. Kết quả phân tích cho thấy quy mô lao động phi chính thức ở Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động, phân bổ không đều theo các vùng kinh tế, trong đó nữ giới chịu nhiều bất lợi và chiếm số đông trong các vị thế việc làm dễ bị tổn thương như lao động tự làm và lao động gia đình không được trả công. Khoảng cách giới thể hiện rõ nét trong cơ hội tiếp cận việc làm phù hợp, sự chênh lệch lớn về thu nhập theo vị thế việc làm và ngành nghề, cũng như hạn chế nghiêm trọng trong mức độ tiếp cận quyền và các dịch vụ an sinh xã hội. Đánh giá về thực trạng triển khai các hoạt động thúc đẩy, đề tài ghi nhận những nỗ lực trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động, việc làm có lồng ghép giới; thực thi các chương trình hỗ trợ vốn, tín dụng; triển khai truyền thông nâng cao nhận thức và phát triển cơ sở hạ tầng (như trường lớp mẫu giáo) nhằm giảm bớt gánh nặng việc nhà cho phụ nữ. Dù vậy, việc thực thi vẫn chịu tác động tiêu cực từ các yếu tố rào cản như trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nữ phi chính thức còn thấp, định kiến giới dai dẳng cho rằng “phụ nữ nên tập trung vào công việc gia đình”, sự xuất hiện của các hình thái việc làm mới (kinh tế Gig, kinh tế đêm, GenZ), xu hướng già hóa dân số nhanh chóng, biến đổi khí hậu cùng năng lực lồng ghép giới của đội ngũ cán bộ cấp cơ sở còn nhiều hạn chế. Đánh giá chung tại phần cuối chương khẳng định bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được về mặt nhận thức và thể chế, công tác thúc đẩy bình đẳng giới trong khu vực phi chính thức vẫn tồn tại nhiều hạn chế, khoảng cách thu nhập và an sinh xã hội giữa nam và nữ vẫn chưa được thu hẹp một cách bền vững do thiếu các biện pháp bao trùm đặc thù.
Chương 3. Giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở khu vực phi chính thức của Việt Nam trong tình hình mới
Chương cuối cùng của đề tài xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng chiến lược giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2030, tập trung vào việc thể chế hóa, lồng ghép giới, đẩy mạnh tuyên truyền và hỗ trợ phụ nữ khu vực phi chính thức có cơ hội tiếp cận việc làm tốt hơn. Dựa trên việc phân tích bối cảnh “tình hình mới” với những cơ hội và thách thức đan xen từ chuyển đổi số, kinh tế chia sẻ và sự đa dạng đặc thù của lao động phi chính thức, nhóm nghiên cứu đã đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính kết nối cao. Các giải pháp bao gồm: hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành (như mở rộng đối tượng bao trùm của Luật Việc làm, Luật Bảo hiểm xã hội); tăng cường lồng ghép giới trong các chính sách hỗ trợ vốn và tiếp cận tín dụng; đổi mới và nâng cao chất lượng truyền thông, giáo dục bình đẳng giới sát hợp với địa phương; phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng giới để giải phóng sức lao động cho phụ nữ; tăng cường hỗ trợ theo giới trực tiếp cho khu vực phi chính thức; nâng cao năng lực, đào tạo nghề nhạy cảm giới và phù hợp với hoàn cảnh của lao động; nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự làm công tác bình đẳng giới; và cuối cùng là nâng cao năng lực lồng ghép giới cho đội ngũ làm công tác lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp. Nhằm đảm bảo tính khả thi của các giải pháp, chương 3 đưa ra các khuyến nghị cụ thể, phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan chức năng từ Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các chính quyền địa phương, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam cho đến các tổ chức chính trị - xã hội và bản thân người lao động trong khu vực phi chính thức nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để thúc đẩy bình đẳng giới thực chất trong bối cảnh mới.
Thành viên đề tài:
- Ths. Vũ Thị Ánh Tuyết - Trường ĐH LĐXH (cơ sở 1) - TS. Nguyễn Thị Minh Hoà - Trường ĐH LĐXH (cơ sở 1) - TS. Đào Phương Hiền - Trường ĐH LĐXH (cơ sở 1) - TS. Đỗ Thị Tươi - Trường ĐH LĐXH (cơ sở 1) - Ths. Nghiêm Xuân Nam - Vụ BĐG, Bộ LĐTB&XH - ThS. Nguyễn Thị Bích Thuý - Viện Khoa học LĐXH - Ths. Trần Thị Thảo - Trường ĐH LĐXH (cơ sở 1) - Ths. Khương Thị Kiều Oanh - BHXH Việt Nam - TS. Đặng Thị Lan Anh - Trường ĐH LĐXH (cơ sở 1)
Từ khóa:
Bình đẳng giới Lao động Việc làm Khu vực phi chính thức