TÌM KIẾM
Số lượt truy cập
Thông tin chi tiết
Nghiên cứu & Quản lý khoa học

Viện Khoa học tổ chức nhà nước là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ Nội vụ; là Viện nghiên cứu đầu ngành về khoa học tổ chức và tổ chức nhà nước; là đầu mối quản lý hoạt động khoa học, công nghệ của Bộ Nội vụ và Bộ Khoa học và Công nghệ.

Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ

Kết quả nghiên cứu khoa học

Viện Khoa học tổ chức nhà nước là cơ quan thường trực của Hội đồng khoa học Bộ Nội vụ. Hàng năm, Viện đều triển khai kế hoạch nghiên cứu khoa học bảo đảm đúng nguyên tắc, quy trình, chế độ quy định của nhà nước, từ việc xây dựng kế hoạch, đề xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ đến tổ chức triển khai và quản lý, đánh giá, nghiệm thu việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ.

Trong giai đoạn 2010-2014, các đơn vị thuộc Bộ đã chủ trì thực hiện nhiều Chương trình cấp Bộ, đề tài độc lập cấp nhà nước về những vấn đề cơ bản và cấp bách thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ. Đã tổ chức triển khai và nghiệm thu đề tài “Cơ sở lý luận và thực tiễn xác lập đơn vị hành chính các cấp, đáp ứng yêu cầu ổn định và phát triển đất nước”; “Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới công tác thi đua khen thưởng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” “Chính sách trọng dụng, khen thưởng và tôn vinh cán bộ khoa học xã hội” và hiện đang triển khai nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước…”.

Trong giai đoạn 2010-2014, đã tổ chức triển khai 61 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (năm 2011: 12 đề tài, năm 2012: 14 đề tài , năm 2013: 18 đề tài và năm 2014: 17 đề tài).  Về cơ bản, các đề tài khoa học cấp Bộ đã đăng ký thực hiện đều mang tính thiết thực cao, phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ, ngành như  tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, chính quyền địa phương, công chức, công vụ, cải cách hành chính, tiền lương, hội và các tổ chức phi chính phủ, văn thư lưu trữ nhà nước.

Đồng thời, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ đã triển khai thực hiện nhiều chương trình và đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ như:

- Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương đã thực hiện 02 đề tài cấp bộ; Đề án “Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng”; Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ; tổ chức Hội thảo khoa học: “Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong thời kỳ đầy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế”; phối hợp với Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn tập bài giảng tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng gồm 6 chuyên đề.

- Ban Tôn giáo Chính phủ đã triển khai 25 dự án, đề án, dự án, trong đó có 18 đề án, dự án đã nghiệm thu, tập trung nghiên cứu về những vấn đề lý luận trong quan hệ nhà nước và giáo hội nói chung; sự vận dụng của Đảng và Nhà nước ta về mối quan hệ giữa Nhà nước và tổ chức tôn giáo phù hợp với từng giai đoạn cách mạng; dự báo tình hình tôn giáo trong những thập kỷ tới, tác động của tình hình thế giới và trong nước đối với tôn giáo Việt Nam; xu hướng quan hệ giữa Nhà nước và tổ chức tôn giáo Việt Nam; nghiên cứu chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo các cấp…

- Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước đã triển khai 9 đề tài nghiên cứu cấp Bộ (đã nghiệm thu 4 đề tài), 02 đề tài nghiên cứu cấp cơ sở và 6 chuyên đề. Đã trình Bộ Khoa học và Công nghệ công bố 03 Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 9251:2012 Bìa hồ sơ lưu trữ; TCVN 9252:2012 Hộp bảo quản tài liệu lưu trữ; TCVN 9253:2012 Giá bảo quản tài liệu lưu trữ và tiếp tục triển khai xây dựng 03 Tiêu chuẩn cơ sở về: Sổ xuất/nhập tài liệu lưu trữ phục vụ chuyên môn (TCCS 01/VTLTNN:2013), Sổ nhập tài liệu lưu trữ (TCCS 02/VTLTNN:2013), Sổ giao/nhận tài liệu lưu trữ giữa Phòng Bảo quản và Phòng Đọc (TCCS 03/VTLTNN:2013); biên soạn và xuất bản các ấn phẩm như: “Tuyển tập các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn hiện hành về văn thư, lưu trữ”; “Các công trình nghiên cứu khoa học của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước 1962 - 2012”; tổ chức được 05 hội thảo khoa học trong nước và 02 hội thảo khoa học quốc tế.

- Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã chủ trì xây dựng và trình Bộ Nội vụ ban hành 15 bộ chương trình và 18 bộ tài liệu đào tạo, bồi dưỡng;  tham gia nghiên cứu 05 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (trong đó 02 đề tài đã nghiệm thu và đạt loại khá, 01 đề tài đang chờ nghiệm thu chính thức và 02 đề tài đang triển khai thực hiện); tổ chức triển khai xây dựng 28 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở; 6 đề án cấp Bộ trong đó đã hoàn thành 3 đề án.

- Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tổ chức triển khai 13 đề tài cấp Bộ trong đó có 02 đề tài cấp Bộ đã được nghiệm thu, đạt loại Tốt, Khá; 40 đề tài cấp Trường trong đó có 21 đề tài cấp Trường đã được nghiệm thu, gồm có 03 đề tài đạt loại Xuất sắc, 12 đề tài đạt loại Tốt, 06 đề tài đạt loại Khá. Bên cạnh đó, đã biên soạn giáo trình, tập bài giảng với số lượng 50 đầu sách. Đăng tải 250 công trình nghiên cứu khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành, 03 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế, đang triển khai 05 đề án, dự án, cùng với nhiều hội thảo khoa học là diễn đàn trao đổi chuyên môn, học thuật được tổ chức hàng năm với quy mô cấp trường và cấp khoa.

Bên cạnh đó, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ đã triển khai thực hiện các đề án, dự án điều tra cơ bản, phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ, ngành như:  Điều tra thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của UBND các cấp; Điều tra đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ công chức nhà nước; Điều tra thực trạng, đề xuất giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức; Điều tra thực trạng, đề xuất giải pháp tổ chức, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập; Điều tra thực trạng, đề xuất giải pháp tổ chức quản lý các đơn vị kinh tế; Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức xã, phường, thị trấn; Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã.

Kết quả thực hiện các đề án, dự án đã giúp không chỉ tổng hợp, cập nhật các số liệu điều tra cơ bản, mà còn góp phần cung cấp luận cứ khoa học có giá trị thực tiễn phục vụ xây dựng cơ chế, chính sách quản lý nhà nước của Chính phủ và Bộ, ngành.

Công tác quản lý khoa học

Viện Khoa học tổ chức nhà nước là đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thống nhất quản lý các hoạt động khoa học, công nghệ của Bộ Nội vụ. Viện Khoa học tổ chức nhà nước đã phối hợp có hiệu quả với đơn vị thuộc Bộ (các Vụ, Văn phòng, Thanh tra Bộ) và các đơn vị trực thuộc Bộ như Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội, Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ trong việc quản lý và triển khai các hoạt động khoa học, công nghệ, gắn nghiên cứu khoa học với công tác xây dựng, hoạch định chính sách của các đơn vị. Các hoạt động xây dựng kế hoạch, đề xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ, tổ chức triển khai và quản lý, đánh giá, nghiệm thu việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ được thực hiện đúng nguyên tắc, quy trình, chế độ quy định.

Hội đồng khoa học Bộ được kiện toàn và đã phát huy vai trò là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về những vấn đề khoa học, công nghệ của Bộ Nội vụ.

Trong giai đoạn 2010-2014, đã tiếp tục thực hiện đổi mới trong hoạt động quản lý khoa học, công nghệ của Bộ. Năm 2012, Viện Khoa học tổ chức nhà nước xây dựng, trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành “Quy định tạm thời tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ” của Bộ. Từ năm 2012 đến nay đã tổ chức thực hiện tuyển chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất (theo hình thức đấu thầu) chủ trì thực hiện 13 đề tài khoa học cấp Bộ. 

Trong thời gian qua, Viện luôn nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo Bộ về công tác khoa học của Bộ như xây dựng phương hướng, kế hoạch nghiên cứu khoa học dài hạn và hàng năm của Bộ, tổng hợp các vấn đề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học để Hội đồng khoa học Bộ xem xét và trình lãnh đạo Bộ quyết định. Đã trình xây dựng và trình lãnh đạo Bộ ban hành Định hướng nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ Nội vụ đến năm 2020 (Quyết định số 2170/QĐ-BNV ngày 26/12/2013).

Hàng năm, Viện đều có các buổi giao ban khoa học định kỳ với chủ nhiệm các đề tài và thủ trưởng đơn vị chủ trì, các buổi làm việc với lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc Bộ nhằm theo dõi, nắm tình hình và gắn nghiên cứu khoa học với công tác xây dựng, hoạch định chính sách của các đơn vị.

Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ của Bộ Nội vụ giai đoạn 2015 - 2020

Giai đoạn 2015 – 2020 là giai đoạn triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, nhiều vấn đề liên quan đến công tác xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, triển khai Hiến pháp năm 2013, cải cách nền hành chính nhà nước, cải cách chế độ công chức, công vụ sẽ phải tiếp tục nghiên cứu và thực hiện. Trong bối cảnh đó, hoạt động khoa học, công nghệ của Bộ Nội vụ rất cần được quan tâm tăng cường nhằm đáp ứng và phục vụ có hiệu quả yêu cầu của thực tiễn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về cải cách hành chính, công vụ, công chức, viên chức, hiện đại hóa nền hành chính, cải cách tiền lương, tổ chức bộ đa ngành, đa lĩnh vực, xây dựng chính quyền địa phương đô thị và nông thôn…

Mục tiêu

Mục tiêu chung

Phát triển khoa học và công nghệ nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng chiến lược, thể chế, chính sách pháp luật về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của Bộ Nội vụ đến năm 2020.

Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu đến năm 2015 tăng 20% và đến năm 2020 tăng 50% số lượng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân thuộc Bộ thực hiện; đảm bảo 100% nhiệm vụ khoa học, công nghệ được nghiệm thu, đánh giá xếp loại từ Khá trở lên, không có xếp loại Trung bình.

- Xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức khoa học và công nghệ có trình độ, có năng lực tổ chức nghiên cứu và giải quyết những nhiệm vụ khoa học, công nghệ quan trọng của Bộ. Phấn đấu đến năm 2020, đội ngũ viên chức khoa học, công nghệ của Bộ sẽ có trên 30 tiến sĩ được đào tạo về những chuyên ngành liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ như Chính trị học, Luật học, Hành chính học, Kinh tế học, Lịch sử…

- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy quy định về công tác quản lý khoa học của Bộ Nội vụ. Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học Bộ Nội vụ, Quy chế tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học cấp Bộ của Bộ Nội vụ.

- Tăng mức đầu tư kinh phí cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ. Phấn đấu đến năm 2020, kinh phí thực hiện chương trình, đề tài khoa học cấp Bộ tăng từ 1,5 đến 2 lần so với mức hiện nay.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nhân lực cho các tổ chức khoa học, công nghệ thuộc và trực thuộc Bộ. Tiếp tục xây dựng Viện Khoa học tổ chức nhà nước thực sự là tổ chức nghiên cứu khoa học đầu ngành, góp phần gắn nghiên cứu khoa học tổ chức nhà nước với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Kiện toàn các tổ chức nghiên cứu khoa học về văn thư lưu trữ, tôn giáo, thi đua khen thưởng.

- Chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ. Hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quản lý khoa học của Bộ Nội vụ.

Xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 2015-2020

1. Nghiên cứu cơ bản về khoa học tổ chức

a) Những vấn đề lý luận và thực tiễn về khoa học tổ chức.

b) Những vấn đề lý luận và thực tiễn về khoa học tổ chức nhà nước.

c) Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức hành chính nhà nước.

2. Về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và biên chế cán bộ, công chức

a) Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định mới của Hiến pháp sửa đổi, bổ sung năm 2013.

b) Nghiên cứu xác định rõ chức năng hành pháp của Chính phủ trong tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước.

c) Nghiên cứu cơ sở khoa học về cơ cấu tổ chức Chính phủ khóa XIV (2016-2021). Trong đó chú trọng vấn đề tổ chức Bộ đa ngành, đa lĩnh vực ; nghiên cứu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên nước ; về năng lượng và về quản lý các tập đoàn, tổng công ty (doanh nghiệp) nhà nước.

d) Nghiên cứu mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực.

đ) Cơ sở khoa học hoàn thiện tổ chức phân công, phối hợp quản lý những vấn đề liên ngành.

e) Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế phân cấp về quản lý nhà nước giữa trung ương và địa phương; giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.

g) Cơ sở khoa học cải cách mô hình tổ chức chính quyền đô thị, nông thôn theo yêu cầu Hiến pháp sửa đổi, bổ sung năm 2013.

h) Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của khu hành chính - kinh tế đặc biệt.

i) Cơ sở khoa học xây dựng và hoàn thiện cơ chế giám sát hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.

k) Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp xác định vị trí việc làm.

l) Nghiên cứu xây dựng kết cấu chuẩn của chức danh công chức và viên chức.

m) Nghiên cứu quan điểm và các mục tiêu và giải pháp thực hiện tinh giản biên chế cán bộ, công chức, viên chức từ trung ương đến cấp xã.

3. Về xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

a) Nghiên cứu khung cơ bản danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính nhà nước (Bộ, Sở tổng hợp và Bộ, Sở kinh tế - kỹ thuật).

b) Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định chức danh công chức (hoặc viên chức) cao nhất trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính nhà nước.

c) Nghiên cứu về chính sách nhân tài trong hoạt động công vụ.

 d) Cơ sở khoa học đổi mới cơ chế đánh giá cán bộ, công chức và viên chức.

 đ) Nghiên cứu cơ chế đào thải, giải quyết cho thôi việc và miễn nhiệm công chức không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật.

e) Cơ sở khoa học xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

g) Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.

h) Nghiên cứu cơ sở khoa học đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh lãnh đạo, quản lý.

i) Các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức theo yêu cầu cải cách hành chính.

   k) Nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý, sửa đổi các quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

l) Nghiên cứu đổi mới chính sách tiền lương cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh và kết quả hoạt động công vụ, công chức.

4. Về quản lý và tổ chức cung ứng dịch vụ công

 a) Nghiên cứu xác định vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong quản lý và tổ chức cung ứng dịch vụ công.

b) Nghiên cứu xác định thẩm quyền, trách nhiệm của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương đối với quản lý và tổ chức cung ứng dịch vụ công.

c) Cơ sở khoa học tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng xác định lĩnh vực xã hội hóa và lĩnh vực cần tập trung ưu tiên phát triển, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả.

d) Cơ sở khoa học hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

đ) Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế hoạt động phi lợi nhuận của các đơn vị cung ứng dịch vụ công.

5. Về cải cách hành chính

a) Xây dựng khung đánh giá kết quả thực hiện Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020.

b) Phương hướng, giải pháp hoàn thiện cơ chế đối thoại giữa cơ quan hành chính nhà nước với doanh nghiệp và người dân.

c) Nghiên cứu nâng cao hiệu quả việc lấy ý kiến nhân dân, tổ chức xã hội trong việc xây dựng thể chế, chuẩn mực quốc gia về thủ tục hành chính.

 d) Nghiên cứu hoàn thiện Bộ Chỉ số chuẩn quốc gia về đánh giá cải cách hành chính.

6. Về quản lý tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ

a) Vai trò của các tổ chức xã hội trong tham gia và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN.

b) Cơ sở khoa học hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với Hội và tổ chức phi chính phủ đáp ứng yêu cầu mở cửa, hội nhập quốc tế.

c)  Cơ sở khoa học chuyển giao một số nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước cho các Hội, tổ chức phi Chính phủ.

d) Nghiên cứu đặc điểm, tính chất, xu hướng phát triển của các hiệp hội kinh tế và yêu cầu hoàn thiện thế chế quản lý của Nhà nước đối với các tổ chức này.

7. Về lĩnh vực văn thư – lưu trữ

a) Cơ sở khoa học xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Lưu trữ.

b) Cơ sở khoa học chuẩn hóa quy trình quản lý hồ sơ điện tử trong môi trường điện tử.

c) Cơ sở khoa học đổi mới công tác văn thư trong điều kiện mới.

d) Nghiên cứu, chuẩn hóa các chức danh trong công tác văn thư, lưu trữ.

đ) Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ lưu trữ các loại hình tài liệu lưu trữ.

e) Nghiên cứu các giải pháp nhằm mở rộng và đổi mới các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ.

8. Về lĩnh vực quản lý tôn giáo.        

a) Nghiên cứu nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng trong điều kiện hội nhập quốc tế.

b) Nghiên cứu về tín ngưỡng và nội dung quản lý nhà nước về tín ngưỡng trong điều kiện hiện nay.

c) Quản lý nhà nước đối với hoạt động của các chức sắc, nhà tu hành.

d) Quản lý các hội đoàn, dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác.

đ) Quản lý sinh hoạt tôn giáo, vấn đề sinh hoạt tôn giáo của người nước ngoài tại Việt Nam.

e) Quản lý tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.

g) Yêu cầu đổi mới đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo hiện nay.

h) Quản lý các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo.

i) Xây dựng các chính sách đối với các hoạt động đối ngoại của các tổ chức tôn giáo.

k) Vấn đề tổ chức, chức sắc tôn giáo và các hoạt động xã hội của các tổ chức tôn giáo hiện nay.

l) Quản lý việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, tôn giáo.

 9. Về lĩnh vực thi đua – khen thưởng

a) Đánh giá tác động của các hình thức thi đua, khen thưởng hiện nay đối với việc hoàn thành nhiệm vụ của các đối tượng khác nhau trong xã hội.

b) Nghiên cứu các hình thức khen thưởng tôn vinh đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính nhà nước.

c) Nghiên cứu cơ sở khoa học hoàn thiện điều kiện, quy trình thủ tục khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính nhà nước.

d) Nghiên xây dựng cơ sở dữ liệu về khen thưởng.

10. Về lĩnh vực công tác thanh niên và tổng hợp

a) Nghiên cứu xác định rõ đối tượng và nội dung quản lý nhà nước về thanh niên của Bộ Nội vụ.

b) Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về tiêu chí đánh giá thanh niên.

c) Vấn đề đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với các đoàn thể nhân dân.

11. Về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ

a) Cơ sở khoa học xây dựng và triển khai ứng dụng các phần mềm quản lý thông tin trong công tác quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

b) Nghiên cứu cơ chế cung cấp, xử lý và khai thác dịch vụ công trực tuyến.

c) Nghiên cứu ứng dụng thư điện tử, văn bản điện và phần mềm quản lý, điều hành công việc của Bộ Nội vụ qua môi trường mạng.

d) Nghiên cứu ứng dụng chữ ký số trong điều hành và xử lý công việc trong hoạt động công vụ.

đ) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong xây dựng và phát triển hành chính công điện tử.

12. Nghiên cứu luận cứ khoa học phục vụ xây dựng cơ chế, chính sách theo yêu cầu của Bộ Chính trị; Ban Bí thư; Quốc hội; Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ































Trang chủ | Giới thiệu | Trợ giúp | Sitemap | Liên hệ | ENGLISH
Giấy phép số: 53/GP-TTĐT cấp ngày 25/04/2012 của Bộ Thông tin & Truyền thông 
Bản quyền 2011 - Viện Khoa học tổ chức nhà nước 

Địa chỉ: Số 8 Đường Tôn Thất Thuyết, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội

ĐT: (024) 6282 6778 - Fax: (024) 6282 6787

Email: vienkhtcnn@isos.gov.vn